Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 679/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;

Căn cứ Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 510/TTr-SNN ngày 05 tháng 3 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (kèm theo Kế hoạch số 509/KH-SNN ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này thi hành./.

 


Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- PCVP Nhung, CVK;
- Báo, Đài PT và TH tỉnh;
- Lưu: VT, VP, ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trần Văn Chiến

 

KẾ HOẠCH

XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

I. KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHAI THÁC, TÌNH HÌNH VI PHẠM

1. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi

Hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh gồm: Hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng, hệ thống tưới tự chảy vùng nguyên liệu mía đường huyện Tân Châu (hồ Tha La và hệ thống thủy lợi Tân Châu); hệ thống các trạm bơm điện, gồm: 08 trạm bơm điện phía Tây sông Vàm Cỏ Đông và 02 trạm bơm điện thuộc vùng thủy lợi Dầu Tiếng, với tổng diện tích tưới thiết kế là 67.997 ha, gồm: 1.499 tuyến kênh tưới với tổng chiều dài là 1.400,765 km, trong đó bê tông hóa 870,278 km, đạt 62,10% và 278 tuyến kênh tiêu với tổng chiều dài là 561,451 km.

2. Hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi

Hiện nay, công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh quản lý từ sau cống đầu kênh cấp 1 của kênh chính Đông, chính Tây, kênh chính Tân Hưng; quản lý hệ thống tưới tự chảy Vùng nguyên liệu mía đường huyện Tân Châu và 10 trạm bơm điện.

Về tổ chức bộ máy, gồm 08 Xí nghiệp thủy lợi các huyện, thành phố, 01 Xí nghiệp quản lý các Trạm bơm điện, 01 Trạm quản lý kênh liên huyện; 26 Hợp tác xã dịch vụ thủy lợi, 269 tổ thủy nông.

3. Tình hình vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Theo báo cáo của Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh tại: Báo cáo số 69/BC-TLTN-QLN ngày 06/7/2018 về việc tình hình vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; Báo cáo số 139/BC-TLTN-QLN ngày 28/12/2018 về việc tổng hợp thống kê vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trên địa bàn tỉnh hiện có 766 trường hợp vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; các trường hợp vi phạm điều được lập biên bản, chuyển đến UBND các xã để xử lý, khắc phục. Tuy nhiên, công tác xử lý các trường hợp vi phạm vẫn còn chậm, cụ thể: trồng cây lâu năm 238 trường hợp; xây công trình phụ 85 trường hợp; xây hàng rào 193 trường hợp; trụ điện 42 trường hợp; đặt ống bọng 20 trường hợp và 188 trường hợp vi phạm trong phạm vi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng vi phạm công trình thủy lợi nêu trên là do:

- Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chưa được thực hiện đồng bộ và thường xuyên;

- Nhận thức về trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi của các hộ dân và ở một vài địa phương (xã, ấp) còn hạn chế; sự phối hợp giữa Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh với chính quyền các xã chưa chặt chẽ; chưa có kế hoạch, biện pháp phối hợp xử lý, ngăn chặn vi phạm triệt để dẫn đến vụ việc vi phạm tồn đọng, phát sinh ngày càng nhiều.

- Mặt khác, nhiều công trình thủy lợi chưa được cấp có thẩm quyền giao đất để quản lý, sử dụng theo quy định của Luật đất đai; chưa xây dựng phương án bảo vệ công trình thủy lợi, phương án cắm mốc chỉ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

- Việc xử lý vi phạm trong thời gian qua, chủ yếu là lập biên bản, nhắc nhở, vận động hộ vi phạm tự khắc phục, trả lại hiện trạng ban đầu, chưa tiến hành xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ

Để thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mục đích

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục các quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi để các đối tượng vi phạm tự chấp hành di dời, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, chặt bỏ cây lâu năm trồng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

- Giải quyết, xử lý các trường hợp vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đảm bảo an toàn công trình, khi vận hành điều tiết nước và duy tu bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi.

2. Yêu cầu

- Xử lý, giải tỏa các trường hợp vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải tiến hành đồng bộ, kiên quyết, có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, đơn vị liên quan.

- Mọi trường hợp vi phạm đều phải lập hồ sơ xử lý công khai, minh bạch, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình xử lý, chú trọng công tác tuyên truyền, vận động để mọi người dân hiểu và chấp hành.

3. Nhiệm vụ

- Tập trung xử lý đồng bộ, dứt điểm từng trường hợp vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và hoàn thành vào cuối năm 2019.

- Các trường hợp vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải lập hồ sơ xử lý theo đúng trình tự, quy định của pháp luật, kể cả các trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm.

4. Phạm vi

Kế hoạch xử lý trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi này áp dụng đối với tất cả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh giao cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh quản lý, khai thác và bảo vệ.

III. NỘI DUNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục đến các đối tượng vi phạm hiểu rõ quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi để đối tượng vi phạm tự chấp hành di dời, tháo dỡ các công trình xây dựng, chặt bỏ cây trồng lâu năm trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

2. Củng cố, hoàn thiện hồ sơ

Củng cố, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ các đối tượng vi phạm sau khi đã được tuyên truyền, vận động nhưng không tự nguyện chấp hành để làm cơ sở cho công tác xử lý theo đúng trình tự quy định của pháp luật.

3. Biện pháp xử lý đối với các trường hợp vi phạm

a) Đối với trường hợp vi phạm trồng cây lâu năm, xây hàng rào, xây nhà tạm và công trình phụ:

- Tổng số vi phạm trồng cây lâu năm, xây hàng rào, xây nhà tạm và công trình phụ là 516 trường hợp.

- Biện pháp xử lý: Giao Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh phối hợp với chính quyền, các tổ chức Mặt trận, Hội, Đoàn thể tuyên truyền, vận động để người dân biết về nội dung Kế hoạch xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; đồng thời thông báo đến các đối tượng vi phạm để chủ động, khắc phục trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được thông báo, các hộ vi phạm phải tự di dời cây trồng, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

- Trường hợp các hộ vi phạm không chấp hành, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh cùng với UBND các xã lập biên bản xử lý vi phạm hành chính, chuyển cho cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định xử lý theo quy định; sau 01 tháng kể từ ngày ra quyết định xử phạt hành chính, các hộ vi phạm không chấp hành, lập thủ tục cưỡng chế theo quy định.

b) Đối với trường hợp vi phạm đặt ống bọng

- Số lượng vi phạm đặt ống bọng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là 20 trường hợp.

- Biện pháp xử lý: Giao Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh rà soát, thống kê vị trí đặt ống bọng, nếu đảm bảo an toàn công trình, không ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành, phù hợp với thực tế yêu cầu phục vụ tưới, tiêu sản xuất của người dân thì không áp dụng biện pháp xử lý, đồng thời hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy trình, kỹ thuật đặt ống bọng tưới, tiêu để lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép theo quy định. Trường hợp không đảm bảo thì phải tháo dỡ theo quy định.

c) Đối với các trường hợp vi phạm lắp đặt trụ điện trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

- Số lượng trụ điện trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là 42 trụ, trong đó:

+ Số lượng trụ điện chưa phải di dời ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là 06 trụ điện (với lý do vẫn đảm bảo an toàn công trình, không gây ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành công trình).

+ Số lượng trụ điện cần phải di dời ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là 36 trụ điện (không đảm bảo an toàn công trình, gây ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành công trình).

- Biện pháp xử lý đối với các trụ điện cần phải di dời: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh trực tiếp làm việc và thông báo cho Công ty Điện lực Tây Ninh, Bưu điện tỉnh Tây Ninh phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức di dời trụ điện ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong thời gian 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo. Sau thời gian trên, trường hợp không thực hiện, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh lập biên bản vi phạm, đề nghị cơ quan, cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

d) Đối với các trường hợp vi phạm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tổng số vi phạm đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi là 188 trường hợp (trồng cây là 103 trường hợp, xây dựng hàng rào 53 trường hợp, xây dựng công trình phụ là 29 trường hợp, xây nhà là 03 trường hợp), trong đó:

- Đối với 19 trường hợp đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân đúng quy định (cấp trước khi có Quyết định số 351/QĐ-CT ngày 18/4/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành quy định phạm vi lưu không bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, hiện nay đã được thay thế bằng Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh). Biện pháp xử lý là vận động để người dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tự nguyện di dời tài sản, công trình, cây trồng ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp không thực hiện, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh phối hợp với UBND huyện kiểm tra, xác định cụ thể những tuyến kênh phải đền bù và những tuyến kênh không đền bù để đưa ra biện pháp xử lý cho phù hợp.

- Đối với 41 trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chồng lấn trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi sai quy định (cấp sau khi có Quyết định số 351/QĐ-CT, hiện nay đã được thay thế bằng Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND). Biện pháp xử lý là đề nghị UBND huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng cấp huyện cùng với UBND xã tiến hành làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan, đồng thời vận động người dân tháo dỡ, di dời tài sản, công trình, cây trồng ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; đồng thời rà soát diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chồng lấn trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để tiến hành thu hồi, điều chỉnh lại diện tích, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân theo quy định.

- Đối với 128 trường hợp chưa xác định được thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chồng lấn trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (do một số hộ dân không cho mượn hoặc đã thế chấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng). Biện pháp xử lý là đề nghị UBND huyện phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh làm rõ thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng đối tượng, để xác định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng hay sai so với quy định, đưa ra biện pháp xử lý cho phù hợp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và PTNT

Giao Chi cục Thủy lợi tham mưu văn bản đề nghị UBND các huyện, thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch này; chủ trì, theo dõi, đôn đốc kết quả thực hiện xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện, thành phố; tổng hợp báo cáo, phản ánh tình hình tổ chức thực hiện (khó khăn, vướng mắc), đề xuất các giải pháp thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp báo cáo UBND biết chỉ đạo.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND các xã rà soát thống kê, phân loại cụ thể từng trường hợp vi phạm và lập kế hoạch, tiến độ xử lý dứt điểm từng trường hợp vi phạm; kiểm tra, rà soát lại diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi công trình thủy lợi, để chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh thực hiện các biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo quy định trong trường hợp các hộ vi phạm không chấp hành.

- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi của huyện, thành phố vận động các hộ gia đình tự thực hiện tháo dỡ và cam kết không vi phạm trong thời gian tới.

3. Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh

- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện đối với các hành vi vi phạm. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, đối tượng vi phạm phục vụ công tác xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

- Phối hợp với chính quyền địa phương xử lý các hộ vi phạm, ký cam kết, vận động các hộ tự thực hiện giải tỏa, tháo dỡ. Trường hợp các hộ không chấp hành củng cố hồ sơ, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

- Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, kịp thời phát hiện ngăn chặn, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, không để phát sinh mới vi phạm.

- Xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới các công trình thủy lợi để quản lý theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

4. Công ty Điện lực Tây Ninh, Bưu điện tỉnh Tây Ninh

Lập kế hoạch thực hiện di dời các trụ điện không đảm bảo an toàn, ảnh hưởng đến công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

5. Các sở, ngành liên quan

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) phối hợp với Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh tổng hợp, phân loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp chồng lấn trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để đề xuất UBND huyện biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật; tham gia cùng UBND các huyện, thành phố giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ của ngành Tài nguyên môi trường.

b) Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh hỗ trợ các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện.

c) Đài Phát thanh - Truyền hình Tây Ninh, Báo Tây Ninh phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố thông tin, tuyên truyền Kế hoạch xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh để Nhân dân hiểu, biết và thực hiện.

6. Kinh phí thực hiện

Giao Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh tổng hợp, lập dự toán kinh phí hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm trên địa bàn tỉnh, nguồn kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi công ích hàng năm của Công ty.

7. Thời gian thực hiện và chế độ thông tin, báo cáo

a) Thời gian thực hiện: Phấn đấu giải quyết hoàn thành trong năm 2019.

b) Chế độ thông tin, báo cáo: Các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Khai thác thủy lợi Tây Ninh và các đơn vị liên quan có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai phối hợp thực hiện tốt Kế hoạch này; định kỳ báo cáo hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo và tổ chức sơ kết vào cuối năm 2019, tổng kết hoàn thành kế hoạch trong tháng 11 năm 2020).

Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị tổng hợp, báo cáo về Sở Nông nghiệp và PTNT để báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban nhân dân tỉnh (b/c);
- GĐ Sở, PGĐ Sở phụ trách;
- Sở TNMT, Sở Tư pháp;
- Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh;
- Công ty Điện lực Tây Ninh;
- Công ty TNHH MTV KTTL Tây Ninh;
- Bưu điện tỉnh Tây Ninh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Phòng Kinh tế thành phố;
- Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện;
- Lưu: VT, CCTL.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC





Tạ Văn Đáo

 

PHỤ LỤC 1

TỔNG HỢP CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Kèm theo Kế hoạch số 509/KH-SNN ngày 05/03/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT)

TT

Địa bàn huyện, xã

Tổng số vụ vi phạm

Trong đó:

Trồng cây

Xây hàng rào

Xây nhà, công trình phụ

Trụ điện

Đặt bọng

Cấp Giấy chứng nhận QSĐ

I

Huyện Dương Minh Châu

134

72

21

19

21

0

1

1

Xã Lộc Ninh

12

10

 

1

1

 

1

2

Xã Truông Mít

45

13

13

13

5

 

1

3

Xã Chà Là

24

21

 

1

2

 

 

4

Xã Bàu Năng

13

7

3

3

 

 

 

5

Xã Phan

4

3

1

 

 

 

 

6

Phước Minh

1

1

 

 

 

 

 

7

Phước Ninh

20

4

3

 

13

 

 

8

Cầu Khởi

15

13

1

1

 

 

 

II

Huyện Gò Dầu

199

35

22

15

1

18

108

2

Cẩm Giang

11

6

5

 

 

 

 

3

Thạnh Đức

110

13

10

0

 

7

80

4

Hiệp Thạnh

10

10

 

 

 

 

 

5

Bàu Đồn

5

2

 

 

1

2

 

6

Phước Thạnh

27

4

7

15

 

1

 

7

Phước Đông

23

0

0

0

 

7

16

8

Thanh Phước

13

0

0

0

0

1

12

III

Huyện Tân Châu

6

2

1

0

3

0

0

1

Thị trấn

2

 

1

 

1

 

 

2

Thạnh Đông

4

2

 

 

2

 

 

IV

Huyện Châu Thành

140

49

69

13

8

1

0

1

An Cơ

19

11

7

1

 

 

 

2

Đồng Khởi

31

16

11

1

2

1

 

3

Hảo Đước

43

14

24

5

 

 

 

4

Trí Bình

3

 

2

1

 

 

 

5

Thái Bình

24

4

15

2

3

 

 

6

Thanh Điền

9

2

7

 

 

 

 

7

An Bình

9

 

3

3

3

 

 

8

Phước Vinh

2

2

 

 

 

 

 

V

Tnh phố Tây Ninh

97

31

39

24

2

1

0

1

Phường 1

8

 

8

 

 

 

 

2

Ninh Sơn

6

1

 

5

 

 

 

3

Tân Bình

13

3

4

5

 

1

 

4

Bình Minh

70

27

27

14

2

 

 

VI

Huyện Tân Biên

37

11

11

5

0

0

10

1

Mỏ Công

1

1

 

 

 

 

 

2

Tân Phong

33

8

11

4

 

 

10

3

Thạnh Bình

3

2

 

1

 

 

 

VII

Huyện Hòa Thành

43

25

0

0

2

0

16

1

Trường Đông

43

25

0

0

2

 

16

VIII

Huyện Trảng Bàng

90

12

28

9

2

0

39

1

Đôn Thuận

15

2

0

 

2

 

11

2

Hưng Thuận

20

5

4

2

 

 

9

3

Lộc Hưng

21

0

11

0

 

 

10

4

Gia Lộc

20

5

4

7

 

 

4

5

An Tịnh

9

 

9

 

 

 

 

6

Gia Bình

5

 

 

 

 

 

5

IX

Huyện Bến Cầu

20

1

2

0

3

0

14

1

Thị trấn

1

 

1

 

 

 

 

2

Long Thuận

18

1

0

0

3

 

14

3

Tiên Thuận

1

 

1

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

766

238

193

85

42

20

188

 

PHỤ LỤC 2

TRƯỜNG HỢP TRỤ ĐIỆN TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Kèm theo Kế hoạch số 509/KH-SNN ngày 05/03/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT)

STT

Cơ quan đơn vị

Tên kênh

Vị Trí

Đánh giá

Bờ tả

Bờ Hữu

1

Điện Lực

N2A

K1+200-K1+500

 

Lộc Ninh

Không phải di dời

2

Điện Lực

N6-3

K0+613

 

Truông Mít

Cần di dời

3

Điện Lực

N5

K0+260

 

Truông Mít

Không phải di dời

4

Điện Lực

N5-2

K0+250

 

Truông Mít

Cần di dời

5

Điện Lực

N8-3

 

K0+466

Truông Mít

Cần di dời

6

Điện Lực

N2A-7-8

K0+250

 

Truông Mít

Cần di dời

7

Điện Lực

TN1-2

 

K1-KC

Chà Là

Không phải di dời

8

Điện Lực

TN0-2A-1

 

K0+400-K0+500

Phước Ninh

Không phải di dời

9

Bưu Điện

TN0-4

 

K3+600

Phước Ninh

Cần di dời

10

Bưu Điện

TN0-4

K4+530

 

Phước Ninh

Cần di dời

11

Điện Lực

TN0-4-1

 

K0+010

Phước Ninh

Cần di dời

12

Điện Lực

TN0

K0+020

 

Phước Ninh

Cần di dời

13

Điện lực

TN0

 

K0+020

Phước Ninh

Cần di dời

14

Điện lực

TN0

K0+085-K0+430

 

Phước Ninh

Cần di dời

15

Điện lực

TN0

K0+550-K0+650

 

Phước Ninh

Cần di dời

16

Điện lực

TN0

K0+800-K0+820

 

Phước Ninh

Cần di dời

17

Điện lực

TN0

 

K0+950

Phước Ninh

Cần di dời

18

Điện lực

TN0

K0-K1

 

Phước Ninh

Không phải di dời

19

Điện lực

TN0

 

K1+100-K1+200

Phước Ninh

Không phải di dời

20

Điện lực

TN0-8

 

K2+500

Phước Ninh

Cần di dời

21

Điện lực

TN17

K12+818

K12+818

Thái bình

Cần di dời

22

Điện lực

TN1-11

K0+100

K0+050

Trường Đông

Cần di dời

23

Điện Lực

TN1-14

K0+850

K0+700

Trường Đông

Cần di dời

24

Điện Lực

N16-2

 

K0+070

Đôn Thuận

Cần di dời

25

Nguyễn Thị Thúy

K.chính Tân Châu

K9+000

 

Thị Trấn Tân Châu

Cần di dời

26

Trần Thanh Tùng

N8

K0+700-K1+500

 

Thị Trấn Tân Châu

Cần di dời

27

Dương Tấn Tài

Tiêu Thạnh Qưới

K1+800

 

Thị Trấn Tân Châu

Cần di dời

28

Quan Cẩm Ninh

TN17-15

K3+250

 

Thành phố Tây Ninh

Cần di dời

29

Phạm Thị Kim Liên

TN17-13-8

K1+200

 

Thành phố Tây Ninh

Cần di dời

30

Phạm Văn Tốt

N5

K0+200

 

Long Thuận

Cần di dời

31

Mai Văn Chờ

N3-1

 

K0+150

Long Thuận

Cần di dời

32

Mai Văn Chờ

N3-4

K0+400

 

Long Thuận

Cần di dời

33

DN Hoàn Ngọc

TN1

 

K1+900

Chà Là

Cần di dời

34

Nguyễn Văn Lự

TN17

 

K1+900

Đồng Khởi

Cần di dời

35

Lê Hồng Phong

TN17

K6+500

 

Đồng Khởi

Cần di dời

36

Phạm Văn Tấn

TN17

K11+200

 

Thái Bình

Cần di dời

37

Nguyễn Văn Nở

TN17

 

K14+200

Thái Bình

Cần di dời

38

Nguyễn Hữu Thọ

TN17

K14+600

 

An Bình

Cần di dời

39

Vũ Tiến Dũng

TN17

K14+760

 

An Bình

Cần di dời

40

Nguyễn Hữu Phước

TN17

K15-K15+600

 

An Bình

Cần di dời

41

Trần Văn Dân

N14

 

K0+600

Đôn thuận

Cần di dời

42

Võ Khai Bút

N14

 

K2+500

Bàu Đồn

Cần di dời

Ghi chú:

- Công ty Điện lực Tây Ninh: 22 trụ điện (06 trụ điện không phải di dời)

- Bưu điện tỉnh Tây Ninh: 02 trụ điện

- Hộ gia đình: 18 trụ điện

 

PHỤ LỤC 3

TRƯỜNG HỢP VI PHẠM ĐÃ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Kế hoạch số 509/KH-SNN ngày 05/03/2019 của Sở Nông nghiệp và PTNT)

TT

Tên công trình, hệ thống công trình tổ chức cá nhân vi phạm

Thời gian phát sinh

Vị trí

Địa điểm vi phạm

Hình thức vi phạm

Năm cấp giấy

Bờ tả

Bờ hữu

(phường, thị trấn)

huyện (quận, thành phố)

I

XNTL Tân Biên Kênh chính Tân Hưng

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Văn Lến

2014

K26+310-K26+320

 

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

 

2

Nguyễn Thành Thuận

2014

K26+320-K26+340

 

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

2014

3

Nguyễn Văn Hòa

2014

K26+340-K26+350

 

Tân Phong

Tân Biên

Trồng cây

2013

4

Nguyễn Văn Gặt

2014

K26+420-K26+450

 

Tân Phong

Tân Biên

Trồng cây

2010

5

Trần Hữu Phước

2014

K26+460-K26+500

 

Tân Phong

Tân Biên

Hàng rào, cây

2009

6

Lê Văn Trừ

2014

 

K26+380-K26+400

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

2013

7

Nguyễn Văn Phong

2014

 

K26+440-K26+450

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

2013

8

Nguyễn Thị Chum

2014

 

K26+460-K26+470

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

2014

9

Phạm Thị Bề

2014

 

K26+600-K26+620

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

 

10

Nguyễn Thị Bế

2014

 

K26+620-K26+630

Tân Phong

Tân Biên

Công trình phụ

 

II

Hòa Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

Kênh TN1-11

 

 

 

 

 

 

 

1

Lê Văn Mạnh

2014

 

K0-K0+150

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2003

2

Phan Huy Hoàng

2014

K0+100-K0+250

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2006

3

Phan Huy Hoàng

2014

 

K0+200-K0+300

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2006

4

Phạm Văn Hùng

2014

K0+390-K0+470

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

1993

5

Lê Thị Thúy Hằng

2014

 

K0+596-K0+770

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2000

 

Kênh TN1-11A

 

 

 

 

 

 

 

6

Lê Kim Phương

2014

K0+420-K0+450

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2010

7

Lê Bích Liễu

2014

K0+650-K0+750

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2010

8

Lê Bích Liễu

2014

 

K0+650-K0+750

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2010

9

Lê Ngọc Dung

2014

 

K0+420-K0+450

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2010

10

Huỳnh Trung Hồng

2014

K0+570-K0+620

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2011

 

Kênh TN1-13

 

 

 

 

 

 

 

11

Phạm Văn Cưỡng

2014

 

K0+180-K0+230

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2013

 

Kênh TN1-14

 

 

 

 

 

 

 

12

Huỳn Thị Ánh

2014

K0+845-K0+870

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2001

13

Lê Văn Phó

2014

 

K0+715-K0+845

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

1993

14

Lê Văn Phó

2014

K0+715-K0+845

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

1993

15

Lê Văn Tuấn

2014

 

K0+865-K0+956

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2010

16

Trần Thị Tuyết Mai

2014

K0+785-K0+965

 

Trường Đông

Hòa Thành

Trồng cây

2004

III

Trạm Quản lý kênh liên huyện

 

 

 

 

 

 

 

Kênh N8

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Minh Huấn

2014

K0+650

 

Truông Mít

D.M.Châu

Trồng cây

 

 

nh N18

 

 

 

 

 

 

 

2

Lê Văn Đẩu

2014

K0+700

 

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

3

Nguyễn Văn Vịnh

2014

 

K1+030

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

4

Nguyễn Văn Mướng

2014

K1+050

K1+050

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

5

Nguyễn Văn Dùm

2014

 

K1+180

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Hàng rào

 

6

Nguyễn Thị Giang

2014

K1+600

K1+600

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

7

Nguyễn Văn Ga

2014

 

K1+700

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

8

Lê Thanh Sơn

2014

 

K1+800

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

9

Lê Thanh Tân

2014

 

K1+850

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

10

Đặng Văn Năng

2014

K1+900

K1+900

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

11

Dương Văn Hoàng

2014

 

K1+950

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

12

Đặng Văn Năng

2014

 

K2+230

Đôn Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

 

13

Đặng Văn Cu

2014

K4+830

 

Phước Đông

Gò Dầu

Trồng cây

 

14

Đỗ Văn Phúc

2014

K5+025

 

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

15

Lê Văn To

2014

K5+368

 

Phước Đông

Gò Dầu

Công trình phụ

 

16

Nguyễn Văn Cộng

2014

 

K5+420

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào

 

17

Lê Ngọc Trọng

2014

 

K5+500

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào

 

18

Nguyễn Văn Tú

2014

K5+650

 

Phước Đông

Gò Dầu

Trồng cây

 

19

Nguyễn Văn Ý

2014

 

K5+880

Phước Đông

Gò Dầu

Trồng cây

 

20

Chế Văn An

2014

K6+050

 

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào

 

21

Chế Văn Nem

2014

 

K6+050

Phước Đông

Gò Dầu

Trồng cây

 

22

Huỳnh Văn Loan

2014

K6+100

 

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

23

Huỳnh Văn Đợt

2014

 

K6+250

Phước Đông

Gò Dầu

Trồng cây

 

24

Trần Văn Chớ

2014

K6+850

 

Phước Đông

Gò Dầu

Trồng cây

 

25

Lê Văn Cập

2014

 

K7+039

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

26

Huỳnh Văn Miếng

2014

K7+050

 

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

27

Nguyễn Văn Phong

2014

 

K7+400

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào

 

28

Phạm Văn Cọt

2014

K7+420

 

Phước Đông

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

 

Kênh N18-19-4

 

 

 

 

 

 

 

29

Hồ Văn Chinh

2014

 

K0+025

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào

 

30

Lê Văn Ca

2014

 

K0+070

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

31

Nguyễn Tấn Thành

2014

K0+280

 

Thanh Phước

Gò Dầu

Trồng cây

 

32

Nguyễn Văn Tâm

2014

 

K0+550

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào

 

33

Trà Văn Đèo

2014

 

K0+700

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào

 

34

Trà Văn Đèo

2014

 

K0+800

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào

 

35

Nguyễn Văn Khen

2014

 

K0+900

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào, cây

 

36

Phan Văn Ham

2014

 

K1+500

Thanh Phước

Gò Dầu

Trồng cây

 

37

Nguyễn Trung Nghĩa

2014

K2+550

 

Thanh Phước

Gò Dầu

Công trình phụ

 

38

Nguyễn Văn Thình

2014

K2+800

 

Thanh Phước

Gò Dầu

Công trình phụ

 

39

Trần Văn Hùng

2014

 

K4+150

Thanh Phước

Gò Dầu

Hàng rào

 

40

Nguyễn Văn Sửa

2014

K5+200

 

Thanh Phước

Gò Dầu

Công trình phụ

 

41

Hồ Văn Khuê

2014

K6+450

 

Gia Bình

Trảng Bàng

Công trình phụ

 

42

Trương Dục Bửu

2014

 

K6+550

Gia Bình

Trảng Bàng

Trồng cây

 

43

Diêu Xuân Nhiên

2014

K6+800

 

Gia Bình

Trảng Bàng

Công trình phụ

 

44

Nguyễn Hữu Tài

2014

 

K6+920

Gia Bình

Trảng Bàng

Hàng rào

 

45

Nguyễn Thanh Cang

2014

 

K7+200

Gia Bình

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

 

IV

XNTL Trảng Bàng

 

 

 

 

 

 

 

 

Kênh N22

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguyễn Thị Ngấm

2014

K4+250

 

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2010

 

nh N24

 

 

 

 

 

 

 

2

Trần Minh Hoàng

2014

K1+126-K1+570

 

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2009

3

Trần Văn Lâu

2014

 

K1+700-K1+950

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Nhà, cây

2014

4

Trần Thị Nhừ

2014

 

K2+600

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

1994

5

Phạm Thị Lẻo

2014

K4+020-K4+040

 

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

1998

6

Phạm Thị Lẻo

2014

K3+800-K3+900

K4+737-K5+100

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2002

7

Phạm Thị Suông

2014

K5+100-K5+332

 

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

1994

 

Kênh N22-2

 

 

 

 

 

 

 

8

Phùng Văn Chốt

2014

 

K0+030-K0+055

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Trồng cây

2013

9

Nguyễn Văn Ngang

2014

K0+220-K0+230

K0+220-K0+230

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2013

10

Nguyễn Thúy Nga

2014

 

K0+233-K0+249

Lộc Hưng

Trảng Bàng

Trồng cây

1995

 

nh N23-7

 

 

 

 

 

 

 

11

Nguyễn Văn Phương

2014

K0+320-K0+400

 

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

2012

12

Nguyễn Thị Ảnh

2014

 

K0+352-K0+400

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

2012

13

Phạm Văn Tèo

2014

K0+450-K0+550

K0+450-K0+550

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

2005

14

Trần Văn Đờn

2014

K1+030

 

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Nhà

2007

 

Kênh N23-6

 

 

 

 

 

 

 

15

Phạm Thị Nghiêm

2014

K0+175-K0+200

 

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

1994

16

Võ Văn Hề

2014

K2+365-K2+640

 

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Hàng rào

1999

 

Kênh N23-8

 

 

 

 

 

 

 

17

Phạm Văn Ton

2014

 

K0-K0+450

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

1994

19

Phạm Văn Cát

2014

K0÷K0+400

 

Hưng Thuận

Trảng Bàng

Trồng cây

1994

 

Kênh N23-9

 

 

 

 

 

 

 

19

Nguyễn Văn Măng

2014

K0+450÷K0+550

 

Hưng Thuận

 

Trồng cây

1994

 

Kênh N20-18

 

 

 

 

 

 

 

20

Võ Văn Dề

2014

 

K2+040-K2+100

Gia Lộc

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

1995

21

Võ Nữ Hòa Bình

2014

 

K2+304-K2+364

Gia Lộc

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2012

22

Nguyễn Thị Pha

2014

K3+276-K3+340

 

Gia Lộc

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2014

23

Nguyễn Thành Tiệp

2014

 

K3+360-K3+400

Gia Lộc

Trảng Bàng

Hàng rào, cây

2006

V

XNTL Gò Dầu

 

 

 

 

 

 

 

 

Kênh N4-17

UBND Xã Thạnh Đức xác nhận đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tới chân công trình

1

Lê Văn Sam

2014

K0+300-K0+400

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

2

Phạm Thị Tuyết

2014

 

K0+300-K0+500

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

3

Nguyễn Văn Có

2014

 

K0+500-K0+650

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

4

Nguyễn Ngọc Phận

2014

K0+800-K0+900

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

5

Nguyễn Thanh Vân

2014

K1-K1+100

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

6

Nguyễn Thị Hồng

2014

K1+304-K1+340

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

7

Phùng Minh Sơn

2014

 

K1+370-K1+420

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

8

Phùng Văn Nhựt

2014

 

K1+440-K1+500

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

9

Lê Văn Phong

2014

K1+900-K1+996

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

10

Nguyễn Văn Thanh

2014

K2-K2+050

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

11

Nguyễn Văn Chúng

2014

 

K2+150-K2+240

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

12

Nguyễn Thành Phục

2014

K2+060

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

13

Nguyễn Thành Trí

2014

K2+070

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

14

Nguyễn Hồng Phúc

2014

K2+080

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

15

Nguyễn Văn Triệu

2014

K2+090

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

16

Lê Văn Bằng

2014

K2+100

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

17

Nguyễn Thùy Dung

2014

K2+250

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

18

Trần Văn Chiến

2014

K2+260

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

19

Nguyễn Văn Hùng

2014

K2+270

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

20

Đỗ Thị Xua

2014

K2+280

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

21

Trương Thị Hạnh

2014

K2+290

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

22

Phan Thị Bồng

2014

K2+300

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

23

Nguyễn Văn Phú

2014

 

K2+300-K2+370

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

24

Lê Văn Hùng

2014

 

K3+600-K3+700

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

25

Trần Văn Em

2014

K3+650-K3+700

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

26

Nguyễn Văn Dự

2014

K3+800-K3+850

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

27

Nguyễn Văn Cương

2014

 

K3+850-K3+930

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

28

Nguyễn Văn Phụng

2014

K3+850-K3+880

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

29

Ông Chanh

2014

K3+880-K3+890

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

30

Nguyễn Văn Sơn

2014

K3+890-K3+900

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

31

Nguyễn Thị Thủy

2014

 

K3+900-K4+080

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

32

Lê Văn Xuân

2014

K3+930

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

33

Trần Văn Hải

2014

K3+940

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

34

Nguyễn T. Tuyết Sương

2014

K3+950

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

35

Nguyễn Văn Manh

2014

K3+960

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

36

Dương Hoài Minh

2014

K3+970

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

37

Nguyễn Ngọc Anh

2014

K3+980

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

38

Phạm Thị Nga

2014

K3+990

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

39

Nguyễn Thanh Đông

2014

K4+000

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

40

Nguyễn Thị Tuyết

2014

 

K4+090-K4+120

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

41

Đỗ Văn Bi

2014

 

K4+120-K4+170

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

42

Đỗ Văn Na

2014

K4+130

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

43

Trần Văn Em

2014

K4+130-K4+140

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

44

Đỗ Quốc Thống

2014

K4+140-K4+150

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

45

Đỗ Văn Tâm

2014

 

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

46

Nguyễn Thị Thủy

2014

K4+850-K4+870

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cáy

 

47

Vương Văn Thức

2014

K5+120-K5+150

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

48

Hồ Văn Minh

2014

K5+310-K5+330

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

49

Nguyễn Văn Út

2014

 

K5+350-K5+380

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

50

Nguyễn Văn Hồng

2014

K5+420-K5+430

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

51

Nguyễn Văn Hà

2014

K5+450-K5+460

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

52

Nguyễn Thị Bảy

2014

K5+470-K5+480

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

53

Nguyễn Văn Hà

2014

 

K5+480-K5+500

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

54

Võ Thành Lâm

2014

K5+480-K5+500

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

55

Lê Văn Bảnh

2014

 

K5+550-K5+560

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

56

Lê Văn Hòa

2014

 

K5+560-K5+570

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

57

Nguyễn Văn Phú

2014

K5+560-K5+570

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

58

Đỗ Thị Hạnh

2014

K5+570-K5+580

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

59

Đỗ Văn Sang

2014

K5+600-K5+610

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

60

Đỗ Thị Mau

2014

K5+610-K5+620

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Công trình phụ

 

61

Nguyễn Thị Đi

2014

 

K5+620-K5+630

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

 

nh N4-21

 

 

 

 

 

 

 

62

Nguyễn Văn Co

2014

 

K0+013-K0+163

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

63

Nguyễn Văn Thành

2014

K0+013-K0+063

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

64

Phan Thanh Hùng

2014

K0+120-K0+130

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

65

Nguyễn Văn Thành

2014

 

K0+130-K0+140

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

66

Nguyễn Văn Long

2014

K0+130-K0+140

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

67

Lê Văn Đức

2014

 

K0+160-K0+220

Thạnh Đức

Gò Dầu

Hàng rào

 

68

Nguyễn Thị Bé

2014

 

K0+220-K0+300

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

69

Huỳnh Thị Kim Rinh

2014

 

K0+300-K0+350

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

70

Phan Văn Hà

2014

K0+250-K0+300

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

71

Lê Văn Ngô

2014

 

K0+350-K0+520

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

72

Nguyễn Tấn Phát

2014

K0+300-K0+350

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

73

Lê Thị Tha

2014

K0+520-K0+620

K0+520-K0+620

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

74

Nguyễn Thị Bích

2014

 

K0+620-K0+670

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

75

Nguyễn Văn Lăng

2014

K0+470-K0+520

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

76

Nguyễn Thị Hòa

2014

 

K0+640-K0+700

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

77

Huỳnh Văn Phong

2014

K0+670-K0+700

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

78

Nguyễn Văn Tèo

2014

K0+700-K0+750

 

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

79

Nguyễn Văn Dũng

2014

 

K0+700-K0+750

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

80

Nguyễn Văn Oanh

2014

 

K0+372

Thạnh Đức

Gò Dầu

Trồng cây

 

VI

XN Quản lý các trạm bơm điện

 

 

 

 

 

 

a

Trạm bơm Long Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

Kênh N3A

 

 

 

 

 

 

 

1

Lê Minh Quang

2014

K1+033-K1+045

 

Long Thuận

Bến Cầu

Hàng rào

2013

2

Nguyễn Thị Hơ

2014

 

K1+025-K1+098

Long Thuận

Bến Cầu

Hàng rào

2014

3

Bành Văn Sol

2014

 

K1+804-K1+854

Long Thuận

Bến Cầu

Hàng rào

2003

4

Lê Văn Táp

2014

K1+675-K1+725

K1+675-K1+725

Long Thuận

Bến Cầu

Nhà, hàng rào

2006

5

Nguyễn Văn Ký

2014

 

K1+515-K1+525

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2006

6

Lê Văn Đáp

2014

 

K1+600-K1+675

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

7

Lê Văn Đà

2014

 

K1+725-K1+804

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

8

Lê Minh Cang

2014

K1+725-K1+804

 

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

9

Ngô Văn Phương

2014

K1+565-K1+595

 

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

10

Phạm Văn Ích

2014

K1+525-K1+535

 

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

11

Nguyễn Văn Tận

2014

 

K1+500-K1+515

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

12

Ngô Thị Gất

2014

K1+595-K1+625

 

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

13

Lê Thị Đẵng

2014

 

K1+645-K1+675

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

14

Ngô Thị Gất

2014

 

K1+535-K1+565

Long Thuận

Bến Cầu

Trồng cây

2014

Ghi chú:

- Trường hợp cấp trước khi có Quyết định số 351/QĐ-CT: 19 trường hợp (Hòa Thành 7, Trảng Bàng 11 và Bến Cầu 01)

- Trường hợp cấp sau khi có Quyết định số 351/QĐ-CT: 41 trường hợp (Tân Biên 7, Hòa Thành 9, Trảng Bàng 12 và Bến Cầu 13)

- Trường hợp không xác định được thời gian cấp: 128 trường hợp (Gò Dầu 80, Trảng Bàng 45, Tân Biên 03)

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 679/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Kế hoạch xử lý vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

  • Số hiệu: 679/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 20/03/2019
  • Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
  • Người ký: Trần Văn Chiến
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 20/03/2019
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản