Quyết định số 677/2005/QĐ-UBND ban hành các quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đây là chính sách tài chính quan trọng nhằm huy động nguồn lực phục vụ công tác bảo vệ môi trường và xử lý nước thải sinh hoạt tại địa phương.
1. Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường
Quyết định phân định rõ ràng các đối tượng chịu tác động của chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:
- Đối tượng chịu phí: Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động tiêu dùng, sinh hoạt của con người trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Đối tượng nộp phí:
- Các hộ gia đình tại thành phố Hải Dương và các thị trấn thuộc tỉnh Hải Dương có sử dụng nguồn nước sạch từ các đơn vị cung cấp nước sạch.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh có sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp hoặc tự khai thác nước để sử dụng (ngoại trừ các cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến nông - lâm - thủy sản đã thuộc diện nộp phí nước thải công nghiệp).
2. Quy định chi tiết về mức thu phí
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên khối lượng nước sạch sử dụng hoặc khối lượng nước tự khai thác, cụ thể:
- Đối với hộ gia đình sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp: Áp dụng mức thu là 200 đồng/m³ nước sử dụng.
- Đối với các đơn vị, tổ chức sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp: Áp dụng mức thu là 300 đồng/m³ nước sử dụng.
- Đối với các đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng: Áp dụng mức thu đồng loạt là 200 đồng/m³ nước khai thác.
3. Công tác tổ chức thu, quản lý và phân bổ sử dụng nguồn phí
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả, quyết định quy định rõ cơ chế thu và phân chia nguồn thu phí bảo vệ môi trường:
- Đơn vị tổ chức thu phí:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện thu phí tích hợp trực tiếp đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường tổ chức thu phí đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng trên địa bàn.
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí: Nhằm hỗ trợ chi phí quản lý và tổ chức thu hàng năm, các đơn vị được trích lại một phần tổng số phí thu được:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch được trích giữ lại 7% (Bảy phần trăm).
- UBND xã, phường được trích giữ lại 15% (Mười lăm phần trăm).
- Phân bổ nguồn thu nộp ngân sách: Toàn bộ phần phí còn lại sau khi trích nộp sẽ được chuyển vào ngân sách nhà nước. Trong đó, thực hiện điều tiết phân chia theo tỷ lệ 50% nộp về ngân sách Trung ương và 50% nộp về ngân sách tỉnh Hải Dương để lập Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định cũng nêu rõ lộ trình áp dụng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành:
- Thời gian áp dụng: Chính thức triển khai thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ ngày 01/06/2005.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Sở Tài chính tỉnh Hải Dương chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành và đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát toàn diện việc thực hiện thu, nộp và sử dụng phí theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định để thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 677/2005/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 23 tháng 02 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư Liên bộ số 125/2003/TTLB-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2004/NQ-HĐND14 ngày 09/12/2004 của HĐND tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 3 về quy định mức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Đối tượng chịu phí, nộp phí:
- Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt.
- Đối tượng nộp phí:
Các Hộ gia đình ở thành phố Hải Dương và các thị trấn trong tỉnh Hải Dương có sử dụng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch.
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (trừ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp) đóng trên địa bàn tỉnh có sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
2. Mức thu phí:
- Đối với các Hộ gia đình, tổ chức, đơn vị sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch:
Hộ gia đình: 200 đồng/m3 nước sử dụng.
Các đơn vị, tổ chức: 300 đồng/m3 nước sử dụng.
- Đối với các đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng: 200 đồng/m3.
3. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí:
- Tổ chức thu phí:
Các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thu phí đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị mình cung cấp.
UBND xã, phường tổ chức thu phí đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng.
- Quản lý và sử dụng phí:
Các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích lại một phần trong Tổng số phí thu được để chi cho công tác thu hàng năm, cụ thể:
Các đơn vị cung cấp nước sạch được trích 7% (Bảy phần trăm)
UBND xã, phường được trích 15% (Mười lăm phần trăm)
Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước, trong đó điều tiết 50% về ngân sách Trung ương, 50% ngân sách tỉnh để lập Quỹ bảo vệ môi trường.
4. Thời gian thực hiện thu phí: từ ngày 01/6/2005.
Điều 2. Giao cho Sở Tài chính phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 34/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2012 đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 20/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 10/2007/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6Quyết định 34/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2012 đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
Quyết định 677/2005/QĐ-UBND quy định mức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 677/2005/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/02/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Bùi Thanh Quyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2005
- Ngày hết hiệu lực: 10/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
