Giới thiệu chung về Quyết định 6758/QĐ-UBND
Quyết định 6758/QĐ-UBND năm 2008 được ban hành nhằm phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng của thành phố, phân định rõ ràng ranh giới và mục đích sử dụng đối với từng loại đất lâm nghiệp cụ thể.
Quy hoạch chi tiết diện tích 3 loại rừng giai đoạn 2008 - 2020
Theo quyết định, tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là 59.989,5 ha. Diện tích này được phân bổ cụ thể cho 3 loại rừng như sau:
- Rừng đặc dụng: Chiếm diện tích lớn nhất với 33.165,3 ha. Đây là phân khu rừng có vai trò bảo tồn thiên nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học và bảo vệ di tích lịch sử, cảnh quan môi trường.
- Rừng phòng hộ: Được quy hoạch với diện tích 8.678,5 ha, đóng vai trò chủ đạo trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, hạn chế thiên tai và điều hòa khí hậu.
- Rừng sản xuất: Có diện tích 15.351,8 ha, được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần phát triển kinh tế lâm nghiệp địa phương.
Các chỉ tiêu quy hoạch này được cụ thể hóa và đính kèm theo các Phụ lục số 1, 2, 3, 4 cùng hệ thống bản đồ quy hoạch kèm theo quyết định.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan:
- Các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện: Có trách nhiệm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức thực hiện quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan chủ trì thực hiện):
- Chủ trì xác định ranh giới cụ thể trên bản đồ và tiến hành cắm mốc ranh giới 3 loại rừng ngoài thực địa để tránh chồng lấn, tranh chấp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND các quận, huyện có rừng đề xuất phương án giao đất, giao rừng, cho thuê rừng nhằm xã hội hóa công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư.
- Thực hiện xác nhận hồ sơ, tài liệu và hệ thống bản đồ cấp xã, phường; bàn giao đầy đủ tài liệu thành quả quy hoạch cho các quận, huyện để làm cơ sở quản lý nhà nước tại địa phương.
- Hướng dẫn các đơn vị liên quan xây dựng phương án quản lý, sử dụng tài nguyên rừng; chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định phương án và trình UBND thành phố phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định 6758/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định này thuộc về các cá nhân và đơn vị đầu ngành của thành phố bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng.
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng.
- Chủ tịch UBND các quận: Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Liên Chiểu.
- Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6758/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 20 tháng 9 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2008 -2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát quy hoạch 3 loại rừng;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Công văn số 17/BNN-LN ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị quyết số 51/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2007;
Xét nội dung Công văn số 939/SNN-KTh ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2020 với tổng diện tích đất lâm nghiệp là 59.989,5 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng : 33.165,3 ha
- Rừng phòng hộ : 8.678,5 ha
- Rừng sản xuất : 15.351,8 ha
(Đính kèm các Phụ lục số 1, 2, 3, 4 và bản đồ)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Xác định ranh giới trên bản đồ và cắm mốc ranh giới 3 loại rừng ngoài thực địa;
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện có rừng đề xuất việc giao đất, giao rừng và cho thuê rừng để quản lý bảo vệ và phát triển rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
c) Xác nhận hồ sơ, tài liệu và hệ thống bản đồ cấp xã, phường; tổ chức bàn giao tài liệu thành quả quy hoạch cho các quận, huyện để làm căn cứ quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch;
d) Hướng dẫn các đơn vị xây dựng phương án quản lý, sử dụng tài nguyên rừng; chủ trì cùng các ngành liên quan thẩm định phương án và trình UBND thành phố phê duyệt để làm căn cứ triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND quận Sơn Trà, Chủ tịch UBND quận Ngũ Hành Sơn, Chủ tịch UBND quận Cẩm Lệ, Chủ tịch UBND quận Liên Chiểu, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 1-
QUY HOẠCH RỪNG ĐẶC DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6758/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Diện tích rừng đặc dụng và đất rừng đặc dụng phân theo đơn vị hành chính:
Đơn vị tính: Ha
| Quận (huyện) | Tổng diện tích rừng đặc dụng | Đất có rừng | Đất trống, đồi núi trọc | ||||
| Tổng DT | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | Tổng DT | IB | IC | ||
| Huyện Hoà Vang | 28.030,0 | 26.992,8 | 25.411,1 | 1.581,7 | 1.037,2 | 184,7 | 852,5 |
| Quận Liên Chiểu | 2.544,2 | 2.091,5 | 615,0 | 1.476,5 | 452,7 | 164,9 | 287,8 |
| Quận Sơn Trà | 2.591,1 | 2.512,1 | 2.320,0 | 192,1 | 79,0 | 15,1 | 63,9 |
| Tổng | 33.165,3 | 31.596,4 | 28.346,1 | 3.250,3 | 1.568,9 | 364,7 | 1.204,2 |
2. Diện tích rừng và đất rừng đặc dụng phân theo loại hình đặc dụng:
+ Khu bảo tồn thiên nhiên : 30.621,1 ha, trong đó:
- Đất có rừng : 29.504,9 ha
- Đất chưa có rừng : 1.116,2 ha
+ Khu bảo vệ cảnh quan : 2.544,2 ha, trong đó
- Đất có rừng : 2.091,5 ha
- Đất chưa có rừng : 452,7 ha
3. Diện tích rừng đặc dụng phân theo đơn vị quản lý:
- Rừng đặc dụng Nam Hải Vân : 2.544,2 ha
- Rừng đặc dụng Bà Nà - Núi Chúa : 28.030,0 ha
- Rừng đặc dụng bán đảo Sơn Trà : 2.591,1 ha
PHỤ LỤC SỐ 2-
QUY HOẠCH RỪNG PHÒNG HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6758/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)
1. Rừng phòng hộ phân theo địa giới hành chính:
Đơn vị tính: Ha
| Quận (huyện) | Tổng diện tích rừng phòng hộ | Đất có rừng | Đất trống, đồi núi trọc | |||||
| Tổng DT | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | Tổng DT | IA | IB | IC | ||
| Huyện Hoà Vang | 8.519,5 | 7.661,1 | 7.537,2 | 123,9 | 858,4 |
| 34,5 | 823,9 |
| Quận Ngũ Hành Sơn | 159,0 | 159,0 |
| 159,0 |
|
|
|
|
| Tổng | 8.678,5 | 7.820,1 | 7.537,2 | 282,9 | 858,4 |
| 34,5 | 823,9 |
2. Rừng phòng hộ phân theo loại hình phòng hộ:
Đơn vị tính: Ha
| Chủ quản lý | Tổng diện tích rừng phòng hộ | Đất có rừng | Đất trống, đồi núi trọc | |||||
| Tổng diện tích | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | Tổng diện tích | IA | IB | IC | ||
| 1. Phòng hộ đầu nguồn và hồ, đập | 8.519,5 | 7.661,0 | 7.537,2 | 123,9 | 858,4 |
| 34,5 | 823,9 |
| - Sông Cu Đê | 4.932,8 | 4.074,4 | 4.074,4 |
|
|
| 34,5 | 823,9 |
| - Hồ Hoà Trung | 1.582,9 | 1.582,9 | 1.582,9 |
|
|
|
|
|
| - Hồ Đồng Nghệ | 772,3 | 772,3 | 708,4 | 63,9 |
|
|
|
|
| - Sông Lỗ Đông | 722,0 | 722,0 | 722,0 |
|
|
|
|
|
| - Phòng hộ cục bộ khác | 509,5 | 509,5 | 449,5 | 60,0 |
|
|
|
|
| 2. Phòng hộ ven biển | 159,0 |
|
| 159,0 |
|
|
|
|
| Tổng cộng | 8.678,5 | 7.820,1 | 7.537,2 | 282,9 | 858,4 |
| 34,5 | 823,9 |
PHỤ LỤC SỐ 3-
PHÂN CẤP PHÒNG HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6758/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: Ha
| TT | Quận, huyện Phân cấp | Tổng DT | Hoà Vang | Sơn Trà | Liên Chiểu | Cẩm Lệ | Ngũ Hành sơn |
| 1 | Rất xung yếu | 18.899,7 | 18.132,5 |
|
|
|
|
|
| Đặc dụng | 15.232,4 | 14.465,2 |
|
|
|
|
|
| Phòng hộ | 3.667,3 | 3.667,3 |
|
|
|
|
|
| Sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Xung yếu | 25.022,0 | 20.515,2 | 2.591,1 | 1.756,7 |
| 159,0 |
|
| Đặc dụng | 15.911,5 | 11.563,7 | 2.591,1 | 1.756,7 |
|
|
|
| Phòng hộ | 5.011,2 | 4.852,2 |
|
|
| 159,0 |
|
| Sản xuất | 4.099,3 | 4.099,3 |
|
|
|
|
| 3 | Ít xung yếu | 13.273,9 | 12.649,9 |
| 498,2 | 110,8 | 15,0 |
|
| Đặc dụng | 2.021,4 | 2.001,1 |
| 20,3 |
|
|
|
| Phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
| Sản xuất | 11.252,5 | 10.648,8 |
| 477,9 | 110,8 | 15,0 |
|
| Tổng cộng | 57.195,6 | 51.297,6 | 2.591,1 | 3.022,1 | 110,8 | 174,0 |
PHỤ LỤC SỐ 4 –
QUY HOẠCH RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6758/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị tính: Ha
| Quận (huyện) | Tổng diện tích rừng sản xuất | Đất có rừng | Đất trống, đồi núi trọc | |||||
| Tổng diện tích | Rừng tự nhiên | Rừng trồng | Tổng diện tích | IA | IB | IC | ||
| Huyện Hoà Vang | 14.748,1 | 11.577,9 | 578,9 | 10.999,0 | 3.170,2 | 3,0 | 93,5 | 3.073,7 |
| Quận Liên Chiểu | 477,9 | 477,9 |
| 477,9 |
|
|
|
|
| Quận Ngũ Hành Sơn | 15,0 | 15,0 |
| 15,0 |
|
|
|
|
| Quận Cẩm Lệ | 110,8 | 110,8 |
| 110,8 |
|
|
|
|
| Tổng | 15.351,8 | 12.181,6 | 578,9 | 11.602,7 | 3.170,2 | 3,0 | 93,5 | 3.073,7 |
- 1Quyết định 241/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 125/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tại thành phố Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 48/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 1Chỉ thị 38/2005/CT-TTg về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5Quyết định 241/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 6Quyết định 125/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tại thành phố Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 38/2005/CT-TTg do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 48/2007/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 8Nghị quyết 51/2007/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2007 do Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VII, kỳ họp thứ 9 ban hành
Quyết định 6758/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008 - 2020
- Số hiệu: 6758/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2008
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Trần Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra