Giới thiệu chung về Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2013
Quyết định số 67/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành ngày 10 tháng 01 năm 2013 nhằm phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020. Quyết định này do Phó Chủ tịch Trần Tiến Dũng ký ban hành, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương nhằm xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh và thực hiện tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Chương trình hướng tới việc kiến tạo một môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em. Đồng thời, từng bước thu hẹp khoảng cách về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em, giữa các vùng miền trong tỉnh; thực hiện trợ giúp và phục hồi kịp thời cho nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bạo lực, xâm hại; nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em.
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015 và năm 2020
- Lĩnh vực Y tế và Dinh dưỡng: Phấn đấu đến năm 2015 có 80 - 85% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn khoảng 16 - 18%; đến năm 2020, các tỷ lệ này lần lượt đạt 100% và giảm xuống còn 10 - 12%. Duy trì ổn định tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 97% và 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020.
- Lĩnh vực Giáo dục: Đến năm 2015, hoàn thành vững chắc phổ cập trung học cơ sở tại 100% xã, phường, thị trấn; đạt tỷ lệ trường chuẩn Quốc gia đối với mầm non là 45%, tiểu học là 85%, trung học cơ sở và trung học phổ thông là 50%. Đến năm 2020, nâng các chỉ tiêu trường chuẩn quốc gia lên tương ứng là 50%, 100% và 80 - 85%, đồng thời đạt 100% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học, đặc biệt quan tâm đến trẻ em dân tộc thiểu số và trẻ em khuyết tật.
- Lĩnh vực Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5% tổng số trẻ em vào năm 2015 và dưới 4% vào năm 2020. Tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc, phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng đạt 85% vào năm 2015 và đạt 90% vào năm 2020.
- Lĩnh vực An toàn và Vui chơi giải trí: Giảm tỷ lệ trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 300/100.000 trẻ em vào năm 2015 và tiếp tục giảm xuống còn 200/100.000 trẻ em vào năm 2020. Tăng tỷ lệ xã, phường có điểm vui chơi, giải trí đạt chuẩn cho trẻ em lên 40% (năm 2015) và 55% (năm 2020).
- Lĩnh vực Tham gia của trẻ em và Xây dựng môi trường thân thiện: Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn các cấp lên 25/100.000 trẻ em vào năm 2015 và 35/100.000 trẻ em vào năm 2020. Nâng tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và đạt 80% vào năm 2020.
Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện
- Đối tượng thụ hưởng: Toàn bộ trẻ em trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em dân tộc ít người.
- Phạm vi thực hiện: Triển khai đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Bình.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2020. Trong đó, mốc sơ kết chương trình vào năm 2015 và tổng kết toàn diện vào năm 2020.
Các nội dung hoạt động chủ yếu của Chương trình
- Truyền thông, giáo dục và vận động xã hội: Tổ chức các chiến dịch truyền thông nhân các sự kiện lớn như Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Diễn đàn trẻ em; sản xuất và nhân bản các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng vùng, miền.
- Phát triển nguồn nhân lực: Hình thành và duy trì mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, bản, tổ dân phố với chính sách đãi ngộ, bồi dưỡng phù hợp; xây dựng tài liệu và tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp.
- Triển khai các chương trình, đề án chuyên đề: Thực hiện hiệu quả Chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015; Kế hoạch xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; Kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS; Kế hoạch phòng chống đuối nước trẻ em; đồng thời nghiên cứu xây dựng các đề án mới cho giai đoạn 2015 - 2020.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý thông tin: Hoàn thiện hệ thống sổ ghi chép thông tin ban đầu về trẻ em tại hộ gia đình và hệ thống báo cáo thống kê các cấp.
- Phòng ngừa, can thiệp và trợ giúp: Triển khai các biện pháp can thiệp sớm đối với trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; thí điểm và nhân rộng các mô hình hệ thống bảo vệ trẻ em trên toàn tỉnh.
- Xã hội hóa và huy động nguồn lực: Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, gia đình và cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ cho trẻ em; củng cố và phát triển Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức các đợt kiểm tra liên ngành, kiểm tra chuyên đề để đánh giá hiệu quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình.
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền: Đưa các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em vào nghị quyết, chỉ thị và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của các cấp, các ngành; tăng cường công tác giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của công tác trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em.
- Thúc đẩy xã hội hóa: Tạo cơ chế khuyến khích các nguồn lực ngoài ngân sách tham gia đầu tư cơ sở vật chất, dịch vụ vui chơi, giải trí, y tế và giáo dục cho trẻ em; tạo điều kiện để trẻ em chủ động tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.
Kinh phí thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện được bố trí từ dự toán chi ngân sách nhà nước của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách và nguồn huy động hợp pháp khác. Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí trực tiếp kinh phí tập trung cho một số hoạt động trọng tâm với tổng kinh phí bình quân dự kiến là 2.800 triệu đồng/năm (Hai tỷ tám trăm triệu đồng), cụ thể:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục vận động xã hội: 400 triệu đồng/năm.
- Thu thập số liệu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: 400 triệu đồng/năm.
- Triển khai các mô hình bảo vệ trẻ em: 700 triệu đồng/năm.
- Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ: 300 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ trang thiết bị vui chơi cho trẻ em tại cộng đồng: 700 triệu đồng/năm.
- Hỗ trợ trực tiếp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: 300 triệu đồng/năm.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai; trực tiếp thực hiện các chiến dịch truyền thông, chương trình phòng chống tai nạn thương tích, diễn đàn trẻ em; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí và tiến độ thực hiện các mục tiêu; tham mưu tổ chức sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020.
2. Sở Tư pháp
Chủ trì xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện hệ thống tư pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên; quản lý nhà nước về nuôi con nuôi, đăng ký hộ tịch, khai sinh; thực hiện và kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em.
3. Công an tỉnh
Chủ trì thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hành vi xâm hại trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; thiết lập cơ chế can thiệp khẩn cấp bảo vệ trẻ em; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ điều tra; quản lý cư trú tạo điều kiện cho trẻ em thực hiện các quyền tại nơi cư trú.
4. Sở Y tế
Chủ trì thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe; thực hiện chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; triển khai Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì thực hiện các mục tiêu về giáo dục, lồng ghép nội dung giáo dục về quyền, bổn phận của trẻ em và kỹ năng sống vào chương trình giảng dạy của các cấp học, bậc học.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì quy hoạch mạng lưới công trình, cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch phù hợp; triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020.
7. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí, phát thanh - truyền hình
Định hướng, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng dành thời lượng, chuyên trang, chuyên mục phù hợp để tuyên truyền về quyền trẻ em; thanh tra, kiểm tra các sản phẩm, phương tiện thông tin dành cho trẻ em.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đưa các mục tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn lập dự toán, bố trí và giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Xây dựng Chương trình hành động vì trẻ em cụ thể của địa phương; chủ động bố trí ngân sách huyện và chỉ đạo các cơ quan trực thuộc triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn và các tổ chức thành viên phối hợp triển khai phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”; giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về trẻ em; xây dựng đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tại cơ sở.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 67/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 10 tháng 01 năm 2013). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 10 tháng 01 năm 2013 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1270/SLĐTBXH-BVCSTE ngày 28 tháng 12 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020 với nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu tổng quát của Chương trình
Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền của trẻ em. Từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em và trẻ em giữa các vùng, miền. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em.
2. Các mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015 có 80 - 85% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn khoảng 16 - 18%, đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 100% và 10 -12%.
- Duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đạt trên 97% và được duy trì ổn định đến năm 2020.
- Đến năm 2015, có 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành phố cập trung học cơ sở một cách vững chắc; có 45% trường mầm non, 85% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; đến 2020, các chỉ tiêu trên là 50%, 100% và 80 - 85%. Đến năm 2020 có 100% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Trong đó đặc biệt quan tâm đến trẻ em dân tộc ít người, trẻ em khuyết tật;
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống 5% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống 4% vào năm 2020;
- Tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển đạt 85% vào năm 2015 và lên 90% vào năm 2020;
- Giảm tỷ lệ trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống 300/100.000 trẻ em vào năm 2015 và xuống 200/100.000 trẻ em vào năm 2020;
- Tăng số xã, phường có điểm vui chơi, giải trí dành cho trẻ em đạt tiêu chuẩn lên 40% vào năm 2015 và lên 55% vào năm 2020;
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 25/100.000 trẻ em vào năm 2015 và lên 35/100.000 trẻ em vào năm 2020;
- Tăng tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và lên 80% vào năm 2020.
3. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình
3.1. Đối tượng: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc ít người.
3.2. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
3.3. Thời gian: Thực hiện từ năm 2012 đến năm 2020. Năm 2015 tổ chức sơ kết 4 năm thực hiện Chương trình; năm 2020 tổ chức tổng kết Chương trình.
4. Các nội dung hoạt động chủ yếu của Chương trình
4.1. Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi thực hiện các quyền của trẻ em.
- Tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động xã hội tham gia thực hiện quyền của trẻ em, như Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường, Ngày vì chất dinh dưỡng trẻ em, Tết Trung thu, Diễn đàn trẻ em; các sự kiện văn hóa, thể thao... Hỗ trợ trẻ em tổ chức các sự kiện, hoạt động truyền thông cho trẻ em và thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông đại chúng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nghiên cứu, sản xuất, nhân bản các sản phẩm truyền thông có chất lượng, phù hợp với vùng, miền và các nhóm đối tượng.
4.2. Hình thành mạng lưới cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các thôn, bản, tổ dân phố, có chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đội ngũ này.
4.3. Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp.
4.4. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch hiện có:
+ Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 (đã phê duyệt tại Quyết định 917/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011);
+ Kế hoạch số 726/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em;
+ Kế hoạch số 2901/KH-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
+ Kế hoạch liên tịch số 1253 ngày 24 tháng 12 năm 2012 về phòng chống đuối nước trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2015;
- Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ; Chương trình phòng chống bạo lực đối với trẻ em...
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020 và trong các giai đoạn tiếp theo.
4.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Hoàn thiện hệ thống sổ ghi chép ban đầu các thông tin về bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở từng hộ gia đình, hệ thống báo cáo thống kê ở các cấp.
4.6. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, can thiệp và trợ giúp trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
4.7. Tiếp tục xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình về hệ thống bảo vệ trẻ em trên toàn tỉnh.
4.8. Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông cho trẻ em. Gia đình, cộng đồng, nhà trường có trách nhiệm tham gia thực hiện các quyền của trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí; tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các hoạt động xã hội khác phù hợp với lứa tuổi. Củng cố Quỹ bảo trợ trẻ em để tăng cường vận động nguồn lực thực hiện Chương trình, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
4.9. Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của Chương trình đồng thời đánh giá và nhân rộng các mô hình có hiệu quả trên toàn tỉnh.
5. Các giải pháp thực hiện Chương trình
5.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.
- Ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ của tỉnh, ngành và địa phương.
- Các sở, ngành của tỉnh, các địa phương đưa các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình vào các chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nội dung của CTHĐ vì trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 5 năm của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp, các cấp ủy Đảng và các sở, ngành.
5.2. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.
5.3. Xã hội hóa các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tạo cơ chế khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông cho trẻ em.
- Tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em và các hoạt động xã hội khác phù hợp với độ tuổi.
6. Kinh phí thực hiện Chương trình
6.1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước của các sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
6.2. Căn cứ nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định này, các sở, ngành, địa phương lập dự toán chi hàng năm bảo đảm các hoạt động của chương trình, kế hoạch trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
6.3. Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ bố trí trực tiếp kinh phí cho Chương trình tập trung vào một số hoạt động trọng tâm (có dự kiến kinh phí kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan:
a. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch liên quan.
b. Tổ chức các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em và thực hiện các mục tiêu liên quan đến bảo vệ trẻ em; Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; Diễn đàn trẻ em; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
c. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015; Kế hoạch số 726/KH-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Kế hoạch số 2901/KH-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 về hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
d. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các chính sách về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về trẻ em.
đ. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, bảo đảm đúng mục đích và chế độ quy định; giám sát tình hình thực hiện các mục tiêu của Chương trình, định kỳ tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức sơ kết Chương trình vào cuối năm 2015 và tổng kết việc thực hiện Chương trình vào cuối năm 2020.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện hệ thống tư pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên; hướng dẫn, kiểm tra thường xuyên đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; xây dựng các chương trình, đề án liên quan đến trẻ em do ngành quản lý; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nuôi con nuôi, đăng ký hộ tịch, khai sinh cho trẻ em; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tuyên truyền và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi xâm hại trẻ em, người chưa thành niên vi phạm pháp luật; xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến trẻ em do ngành quản lý; thiết lập cơ chế can thiệp khẩn cấp nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp xâm hại và bạo lực đối với trẻ em; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng ngừa, ngăn chặn, điều tra, xử lý hành vi xâm hại trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; chỉ đạo thực hiện quản lý Nhà nước về cư trú để tạo điều kiện cho trẻ em được thực hiện các quyền của trẻ em tại nơi cư trú.
4. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tuyên truyền và thực hiện các mục tiêu về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, xây dựng các chương trình về dinh dưỡng, đề án liên quan đến trẻ em do ngành quản lý; chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em của hộ gia đình nghèo, trẻ em của hộ gia đình cận nghèo; phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; thí điểm các loại hình dịch vụ y tế đặc thù cho trẻ em; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; củng cố, kiện toàn mạng lưới chăm sóc sức khỏe trẻ em từ tỉnh đến cơ sở.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan:
a. Tổ chức thực hiện các mục tiêu của Chương trình về giáo dục cùng với việc tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 và các chương trình, kế hoạch của ngành. Chỉ đạo ngành giáo dục và đào tạo các cấp tuyên truyền và bổ sung nội dung giáo dục về quyền, bổn phận của trẻ em, trách nhiệm công dân, kỹ năng sống trong chương trình giáo dục của cấp học, bậc học phù hợp với từng lứa tuổi trẻ em.
b. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch, đề án do ngành quản lý.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng các chương trình, đề án liên quan đến trẻ em do ngành quản lý; chỉ đạo thực hiện các mục tiêu của Chương trình về văn hóa, vui chơi, giải trí, rèn luyện thể chất cho trẻ em; quy hoạch mạng lưới công trình, cơ sở văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em; chỉ đạo, tuyên truyền, hướng dẫn việc tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục, thể thao, du lịch cho trẻ em; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Quy hoạch tổng thể phát triển các cơ sở văn hóa vui chơi, giải trí cho trẻ em giai đoạn 2012 - 2015 và đến năm 2020.
7. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng xây dựng chương trình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về việc thực hiện các quyền của trẻ em và Chương trình hành động vì trẻ em của tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em; tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động, sản phẩm, phương tiện thông tin, truyền thông dành cho trẻ em và có liên quan đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
8. Báo, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình và các cơ quan thông tin đại chúng khác nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian quảng bá phù hợp cho các kênh, chương trình, nội dung về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.
9. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn đưa các mục tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với địa phương, các sở, ngành.
10. Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương lập dự toán và bố trí kinh phí cho các hoạt động để thực hiện mục tiêu của Chương trình.
11. Các sở, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung của Chương trình vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, 5 năm của sở, ngành; chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở các cấp.
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Chương trình hành động vì trẻ em của địa phương, bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện Chương trình; đưa các mục tiêu, nội dung của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kiểm tra, thanh tra, đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình ở địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn và các tổ chức thành viên khác, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia thực hiện Chương trình:
a. Phát động phong trào “Toàn dân bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” với mục tiêu xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ em, bảo đảm tất cả trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.
b. Phối hợp trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em và bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
c. Tham gia xây dựng, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách để bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
d. Nghiên cứu, bố trí hội viên làm cộng tác viên, tình nguyện viên về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở cơ sở.
đ. Gia đình, cộng đồng, nhà trường, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh có trách nhiệm tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thực hiện đầy đủ các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
(kèm theo Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
(ĐVT: Triệu đồng)
| STT | Nội dung hoạt động | Bình quân/năm |
| 1 | Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục vận động xã hội | 400 |
| 2 | Thu thập số liệu về BVCSTE | 400 |
| 3 | Triển khai mô hình | 700 |
| 4 | Tập huấn nâng cao năng lực | 300 |
| 5 | Hỗ trợ trang thiết bị vui chơi cho trẻ em tại cộng đồng | 700 |
| 6 | Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt | 300 |
|
| Tổng cộng | 2.800 |
(Số tiền bằng chữ: Hai tỷ tám trăm triệu đồng).
- 1Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 823/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2020
- 3Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2013-2020
- 4Quyết định 292/2016/QĐ-UBND về Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 1555/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 823/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2020
- 6Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2013-2020
- 7Quyết định 292/2016/QĐ-UBND về Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ đối tượng trẻ em chưa thuộc diện hưởng chính sách hiện hành của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020
Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020
- Số hiệu: 67/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Trần Tiến Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
