Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm quy định chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố để xác định mức tương đồng, cũng như cách thức điều chỉnh cụ thể trong quá trình định giá đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụngQuyết định này quy định cụ thể về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố để làm cơ sở xác định mức tương đồng nhất định, cùng cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch phục vụ việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Quyết định bao gồm:
- Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan và người có thẩm quyền trong việc xác định, thẩm định và quyết định giá đất cụ thể.
- Các tổ chức tư vấn xác định giá đất và cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác định giá đất cụ thể.
Đối với đất phi nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng và mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá được phân chia chi tiết theo các nhóm tiêu chí sau:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất: Đánh giá dựa trên khoảng cách theo thứ tự ưu tiên đến các khu vực tiện ích như trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, cơ sở giáo dục và đào tạo, công viên, khu vui chơi giải trí, chợ, cơ sở y tế. Mức độ chênh lệch tối đa được quy định không quá 15%.
- Điều kiện giao thông:
- Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) tiếp giáp của dự án, thửa đất, khu đất: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 10%.
- Kết cấu mặt đường (đường nhựa, bê tông, đường đất và các kết cấu khác): Mức độ chênh lệch tối đa không quá 15%.
- Số mặt đường tiếp giáp (đường chính có tên trong bảng giá đất): Trường hợp tiếp giáp 02 mặt đường thì mức chênh lệch tối đa không quá 10%; trường hợp tiếp giáp từ 03 mặt đường trở lên thì mức chênh lệch tối đa không quá 15%.
- Đối với trường hợp ước tính giá chuyển nhượng đất, nhà ở riêng lẻ, khi khảo sát thêm tiêu chí mặt cắt đường nội bộ tiếp giáp theo quy hoạch được duyệt: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện:
- Tính ổn định của hệ thống cấp điện, cấp nước tại khu vực: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Tình trạng ngập úng khi xảy ra mưa lớn: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất:
- Trường hợp tài sản định giá gồm nhiều thửa đất tương tự về vị trí, hình thể (lấy diện tích bình quân làm đại diện): Mức độ chênh lệch tối đa không quá 10%.
- Mặt tiền và chiều sâu của thửa đất, khu đất (hoặc kích thước bình quân): Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Trường hợp ước tính giá chuyển nhượng căn hộ chung cư, giá cho thuê căn hộ cao tầng, giá cho thuê sàn thương mại dịch vụ hoặc văn phòng trong tòa nhà hỗn hợp (tính theo diện tích bình quân): Mức độ chênh lệch tối đa không quá 10%.
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng:
- Hệ số sử dụng đất và mật độ xây dựng: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Số tầng cao công trình và tầng hầm: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Đối với loại hình kinh doanh khách sạn, khi đánh giá thêm tiêu chí số phòng và tiêu chuẩn dịch vụ (xếp hạng sao): Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Hiện trạng môi trường và an ninh:
- Mức độ ảnh hưởng bởi bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước hoặc khoảng cách gần nghĩa trang, khu xử lý rác thải: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Mật độ dân cư và tình trạng an ninh trật tự của khu vực: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Thời hạn sử dụng đất:
- Thời hạn sử dụng đất còn lại để thực hiện dự án: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
- Đối với đất ở và căn hộ bán có thời hạn sử dụng lâu dài: Không thực hiện điều chỉnh yếu tố này.
- Các yếu tố đặc thù khác: Các yếu tố phù hợp với thực tế địa phương, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán (như lợi thế kinh doanh, danh lam thắng cảnh, đền, chùa, miếu mạo, làng nghề truyền thống): Mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
Đối với đất nông nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng được đơn giản hóa nhưng áp dụng mức độ chênh lệch tối đa đồng nhất cho các nhóm tiêu chí cụ thể như sau:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi: Mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất so sánh và thửa đất cần định giá không quá 20%.
- Vị trí và đặc điểm thửa đất: Khoảng cách gần nhất từ thửa đất đến nơi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%.
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất: Đánh giá qua độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường và điều kiện địa hình thực tế với mức độ chênh lệch tối đa không quá 20%.
- Thời hạn sử dụng đất: Mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (ngoại trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức hoặc đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất).
- Các yếu tố tự nhiên và canh tác khác: Các yếu tố như điều kiện tưới tiêu, thổ nhưỡng, nguồn nước phù hợp với thực tế và tập quán canh tác tại địa phương có mức độ chênh lệch tối đa không quá 20% (do tổ chức tư vấn đề xuất cụ thể trong báo cáo thuyết minh).
Quy trình và nguyên tắc điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc lấy thửa đất định giá làm chuẩn: Tổ chức tư vấn xác định giá đất phải lấy thửa đất, khu đất cần định giá làm chuẩn để so sánh, từ đó đề xuất mức điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng cho từng yếu tố trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.
- Xử lý trường hợp thiếu quy định: Nếu phát sinh các yếu tố ảnh hưởng chưa được quy định hoặc còn thiếu tại Quyết định này, tổ chức định giá đất có trách nhiệm đề xuất phương án cụ thể trong Báo cáo thuyết minh để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
- Giới hạn chênh lệch giá đất: Giá đất của thửa đất cần định giá sau khi xác định phải bảo đảm mức chênh lệch với từng giá đất ước tính không vượt quá 15%, tuân thủ đúng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các phương án giá đất đã được trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày Quyết định này có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiếp tục quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình mà không phải điều chỉnh lại theo Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2025/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT, MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH TỐI ĐA CỦA TỪNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC TƯƠNG ĐỒNG NHẤT ĐỊNH, CÁCH THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐỐI VỚI TỪNG MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH CỦA TỪNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 287/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Quyết định quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
1. Đối với thửa đất, khu đất là đất phi nông nghiệp
a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất phi nông nghiệp
Căn cứ vào khoảng cách theo thứ tự ưu tiên đến trung tâm hành chính; trung tâm thương mại; giáo dục và đào tạo; công viên, khu vui chơi giải trí; chợ, cơ sở y tế (theo vị trí, hiện trạng của dự án, thửa đất, khu đất): mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 15%.
b) Điều kiện giao thông của thửa đất, khu đất
Độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè) tiếp giáp của dự án, thửa đất, khu đất: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 10%.
Kết cấu mặt đường (đường nhựa, bê tông, đất và kết cấu đường khác): mức độ chênh lệch tối đa của yếu tố kết cấu mặt đường giữa thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá không quá 15%.
Số mặt đường (đường chính có tên trong bảng giá đất) tiếp giáp của dự án, thửa đất, khu đất so sánh với dự án, thửa đất, khu đất cần định giá: tiếp giáp 02 mặt đường thì mức độ chênh lệch tối đa không quá 10%, trường hợp tiếp giáp 03 mặt đường thì mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 15%.
Đối với trường hợp ước tính giá chuyển nhượng đất, nhà ở riêng lẻ, tổ chức xác định giá đất thực hiện khảo sát, thu thập và đánh giá thêm tiêu chí về mặt cắt đường nội bộ (nếu có) tiếp giáp của thửa đất theo quy hoạch được phê duyệt: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện
Khu vực cấp nước, cấp điện ổn định hay không ổn định: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
Tình trạng ngập úng khi lượng mưa lớn: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
d) Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất
Trường hợp tài sản định giá là nhiều thửa đất tương tự về vị trí, hình thể thì diện tích của thửa đất đại diện được lấy theo diện tích bình quân của các thửa đất là tài sản định giá: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 10%.
Mặt tiền, chiều sâu của thửa đất, khu đất (kích thước bình quân trong trường hợp tài sản định giá là nhiều thửa đất tương tự về vị trí, hình thể): mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
Trường hợp ước tính giá chuyển nhượng căn hộ chung cư; giá cho thuê căn hộ cao tầng; giá cho thuê sàn thương mại dịch vụ, văn phòng nằm trong tòa nhà hỗn hợp: thực hiện khảo sát, thu thập và đánh giá theo tiêu chí diện tích của căn hộ, diện tích sàn cho thuê (đối với tài sản định giá lấy theo diện tích bình quân): mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 10%.
đ) Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng
Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
Số tầng cao công trình, tầng hầm: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
Đối với loại hình kinh doanh khách sạn, tổ chức xác định giá đất thực hiện khảo sát, thu thập và đánh giá thêm tiêu chí: số phòng, tiêu chuẩn dịch vụ của khách sạn (xếp hạng theo số sao): mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
e) Hiện trạng môi trường, an ninh của thửa đất, khu đất
Bụi, tiếng ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước; gần khu nghĩa trang, khu xử lý rác thải: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%.
Mật độ dân cư, tình trạng an ninh khu vực: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%
g) Thời hạn sử dụng đất
Thời hạn sử dụng đất còn lại thực hiện Dự án: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 5%
Đối với đất ở, căn hộ bán (thời hạn sử dụng lâu dài): Không điều chỉnh.
h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương bao gồm: lợi thế kinh doanh; danh lam thắng cảnh; đền, chùa, miếu mạo; làng nghề truyền thống: mức độ chênh lệch tối đa không quá 5%.
2. Đối với thửa đất, khu đất là đất nông nghiệp
a) Mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá về năng suất cây trồng, vật nuôi là không quá 20%.
b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 20%.
c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 20%.
d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 20%.
đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương như tưới tiêu, thổ nhưỡng, nguồn nước: Căn cứ tình hình thực tế, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất: mức độ chênh lệch tối đa giữa thửa đất, khu đất so sánh và thửa đất, khu đất cần định giá không quá 20%.
Điều 4. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Để điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và mức điều chỉnh từng yếu tố tại Điều 3 của Quyết định này, tổ chức tư vấn xác định giá đất căn cứ theo nguyên tắc lấy thửa đất, khu đất định giá làm chuẩn, thực hiện đề xuất mức điều chỉnh tăng lên hoặc giảm xuống tương ứng đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định.
Trường hợp cách thức điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Quyết định này còn thiếu hoặc chưa quy định thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
Giá đất của thửa đất cần định giá đã xác định phải bảo đảm chênh lệch với từng giá đất ước tính không quá 15% theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và xử lý chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.
2. Đối với trường hợp phương án giá đất đã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; thành viên Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định một số yếu tố hình thành doanh thu, ước tính chi phí theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định giá đất trên địa bàn thành phố Huế
- 2Quyết định 36/2025/QĐ-UBND về Quy định yếu tố hình thành doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 102/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và yếu tố ước tính doanh thu, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố về xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 40/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Quyết định 37/2025/QĐ-UBND quy định một số yếu tố hình thành doanh thu, ước tính chi phí theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định giá đất trên địa bàn thành phố Huế
- 6Quyết định 36/2025/QĐ-UBND về Quy định yếu tố hình thành doanh thu phát triển ước tính, chi phí phát triển ước tính khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 102/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và yếu tố ước tính doanh thu, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 35/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố về xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 40/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất khi xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 67/2025/QĐ-UBND quy định yếu tố ảnh hưởng giá đất, mức độ chênh lệch tối đa từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 67/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Công Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
