Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Quy định này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để xác định quyền, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đồng thời hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao nhằm làm cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế và các cơ quan liên quan khác; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Các trường hợp áp dụng hạn mức giao đất ở
Hạn mức giao đất ở theo Quyết định này được áp dụng để xác định quyền và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các trường hợp sau:
- Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở.
- Cho phép hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để xây dựng nhà ở.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
- Thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Xử lý các trường hợp tồn tại đối với nhà ở có nguồn gốc từ thanh lý, hóa giá trước ngày 05/7/1994.
- Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Xác định mức bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất.
- Quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở
Hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được phân chia cụ thể theo khu vực nông thôn và đô thị:
- Đất ở tại nông thôn: Áp dụng đối với các xã thuộc thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện trên địa bàn tỉnh với hạn mức tối đa là 400 m2.
- Đất ở tại đô thị:
- Khu vực Phường 1, Phường 2 thuộc thành phố Đà Lạt và Phường 1, Phường 2, phường B'lao thuộc thành phố Bảo Lộc: Hạn mức tối đa là 200 m2.
- Các phường còn lại thuộc thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn thuộc các huyện: Hạn mức tối đa là 300 m2.
- Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao
Quy định về việc công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được thực hiện chi tiết như sau:
- Nguyên tắc chung: Trong quá trình xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai, hạn mức giao đất ở tại nông thôn và đô thị được áp dụng theo các mức quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
- Trường hợp thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004: Đối với người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) nhưng không ghi rõ diện tích đất ở, hạn mức công nhận đất ở được tính theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình:
- Hộ gia đình có từ bốn (04) nhân khẩu trở xuống đang cùng sinh sống trên thửa đất: Áp dụng hạn mức giao đất ở tiêu chuẩn quy định tại Điều 4.
- Hộ gia đình có từ nhân khẩu thứ năm (05) trở đi: Mỗi nhân khẩu tăng thêm được cộng thêm một phần tư (1/4) hạn mức giao đất ở tiêu chuẩn đã quy định.
- Quy định về nhân khẩu để tính hạn mức: Nhân khẩu hợp pháp để tính hạn mức công nhận đất ở bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu nội, cháu ngoại, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp của chủ sử dụng đất. Các nhân khẩu này phải có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất trước thời điểm công nhận đất ở.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về thời gian có hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2014/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 693/TTr-STNMT ngày 30 tháng 10 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao để làm cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế và các cơ quan khác có liên quan;
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định quyền và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cho các trường hợp:
1. Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở;
2. Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở;
3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;
4. Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
5. Xử lý tồn tại đối với nhà ở có nguồn gốc thanh lý, hóa giá trước ngày 05/7/1994;
6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được miễn, giảm theo chính sách hiện hành của Nhà nước;
7. Bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở
1. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 2 Điều 143 Luật Đất đai: Thuộc các xã của thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện: 400 m2.
2. Đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai:
a) Phường 1, phường 2, thành phố Đà Lạt, phường 1, phường 2 và phường B'lao, thành phố Bảo Lộc: 200 m2;
b) Các phường còn lại thuộc thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn thuộc các huyện: 300 m2.
Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao
1. Trong quá trình xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 103 của Luật Đất đai thì hạn mức giao đất ở tại nông thôn và hạn mức giao đất ở tại đô thị thực hiện theo quy định tại
2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 103 của Luật đất đai) như sau:
a) Hạn mức giao đất ở quy định tại
b) Số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản này được áp dụng đối với vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu nội, cháu ngoại, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi theo quy định pháp luật của chủ sử dụng đất và có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất trước thời điểm công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2011/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở áp dụng khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 6Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 65/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 65/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Đoàn Văn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
