Giới thiệu chung về Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Phong Điền
Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập bản đồ phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2018. Văn bản quy định chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng, kế hoạch thu hồi đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện, giám sát quản lý đất đai.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phong Điền được xác định và phân bổ trong năm kế hoạch 2018 là 12.526,12 ha. Diện tích này được phân chia cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích chủ yếu với 10.324,92 ha (tương đương 82,43% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm: Chiếm diện tích lớn nhất với 6.909,19 ha (55,16%).
- Đất trồng lúa: Có diện tích 3.225,56 ha (25,75%), toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Đạt diện tích 189,18 ha (1,51%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: Chiếm diện tích rất nhỏ với 0,99 ha (0,01%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Được phân bổ diện tích là 2.201,20 ha (chiếm tỷ lệ 17,57%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã): Đạt 528,24 ha (4,22%), bao gồm đất giao thông (320,20 ha), đất thủy lợi (118,26 ha), đất công trình năng lượng (34,19 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (40,18 ha), đất xây dựng cơ sở y tế (2,99 ha), đất xây dựng cơ sở văn hóa (10,01 ha)...
- Đất ở tại nông thôn: Đạt diện tích 559,89 ha (4,47%).
- Đất ở tại đô thị: Đạt diện tích 65,59 ha (0,52%), tập trung hoàn toàn tại thị trấn Phong Điền.
- Đất sông, kênh, rạch: Chiếm diện tích 834,29 ha (6,66%).
- Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng đạt 62,46 ha (0,50%); đất an ninh đạt 8,00 ha (0,06%).
- Đất thương mại, dịch vụ: Đạt diện tích 28,70 ha (0,23%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Đạt diện tích 40,16 ha (0,32%).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất cơ sở tôn giáo (2,05 ha), đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (43,52 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (1,16 ha)...
- Đất đô thị: Được quy hoạch với quy mô diện tích là 813,39 ha (chiếm 6,49% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất chưa sử dụng: Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện Phong Điền trong năm kế hoạch 2018.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất của huyện Phong Điền được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển mục đích là 67,56 ha. Trong đó:
- Chuyển từ đất trồng cây lâu năm sang đất phi nông nghiệp: 57,41 ha.
- Chuyển từ đất trồng lúa (đất chuyên trồng lúa nước) sang đất phi nông nghiệp: 9,68 ha.
- Chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp: 0,47 ha.
- Địa bàn có diện tích chuyển mục đích lớn nhất là xã Mỹ Khánh (19,91 ha), tiếp theo là xã Nhơn Nghĩa (13,71 ha) và xã Nhơn Ái (13,58 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 100,00 ha. Trong đó:
- Chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm: 90,00 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Tân Thới với 20,00 ha, xã Mỹ Khánh và xã Nhơn Ái mỗi xã 15,00 ha).
- Chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác: 10,00 ha.
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2018
Để phục vụ cho việc triển khai các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của huyện Phong Điền được quy định như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 33,43 ha. Trong đó:
- Thu hồi đất trồng cây lâu năm: 30,86 ha (tập trung chủ yếu tại xã Nhơn Ái với 10,68 ha và xã Mỹ Khánh với 10,33 ha).
- Thu hồi đất trồng lúa (đất chuyên trồng lúa nước): 2,57 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích đất phi nông nghiệp bị thu hồi là 2,44 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn: Thu hồi 1,80 ha (nhiều nhất tại xã Nhơn Ái với 1,16 ha).
- Đất ở tại đô thị: Thu hồi 0,38 ha (toàn bộ tại thị trấn Phong Điền).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Thu hồi 0,26 ha (tại xã Nhơn Ái).
Lưu ý: Vị trí, diện tích cụ thể của các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất được xác định chi tiết theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền
Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm tổ chức và quản lý việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo các nội dung sau:
- Công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đã được phê duyệt đến các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn trực thuộc và thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, tổ chức biết và thực hiện.
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất; chủ động phối hợp với các sở, ngành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của thành phố Cần Thơ.
- Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
- Xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động hiệu quả nguồn vốn và các nguồn lực khác để thực hiện thành công phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để nâng cao hiệu quả kinh tế từ đất đai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai theo kế hoạch; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
5. Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 641/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 14 tháng 3 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết 24/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 732/TTr-STNMT ngày 06 tháng 3 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phong Điền với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 12.526,12 | 100 | 813,39 | 1.969,25 | 1.058,59 | 1.632,32 | 2.179,49 | 1.775,08 | 3.098,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 10.324,92 | 82,43 | 589,04 | 1.713,16 | 745,63 | 1.380,48 | 1.765,64 | 1.396,97 | 2.734,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.225,56 | 25,75 | 18,05 | 845,42 | 35,77 | 45,88 | 533,30 | 661,42 | 1.085,72 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 3.225,56 | 25,75 | 18,05 | 845,42 | 35,77 | 45,88 | 533,30 | 661,42 | 1.085,72 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 189,18 | 1,51 |
| 3,32 | 1,00 | 1,00 | 22,81 | 36,83 | 124,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.909,19 | 55,16 | 570,99 | 864,42 | 708,76 | 1.333,35 | 1.208,89 | 698,72 | 1.524,06 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,99 | 0,01 |
|
| 0,10 | 0,25 | 0,64 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.201,20 | 17,57 | 224,35 | 256,09 | 312,96 | 251,84 | 413,85 | 378,11 | 364,00 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 62,46 | 0,50 |
| 4,91 |
| 12,66 |
| 1,36 | 43,53 |
| 2.2 | Đất an ninh | 8,00 | 0,06 | 3,83 | 0,10 | 2,83 | 1,16 |
|
| 0,08 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | 28,70 | 0,23 | 2,48 | 1,40 | 13,49 | 0,90 | 7,12 | 1,29 | 2,02 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 40,16 | 0,32 | 4,16 | 1,66 | 23,74 | 2,14 | 4,69 | 1,94 | 1,83 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 528,24 | 4,22 | 79,63 | 72,81 | 95,07 | 38,81 | 87,89 | 59,65 | 94,38 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 10,01 | 0,08 | 6,59 |
| 3,02 | 0,19 |
| 0,19 | 0,02 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 2,99 | 0,02 | 2,21 | 0,07 | 0,13 | 0,22 | 0,06 | 0,18 | 0,12 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 40,18 | 0,32 | 10,35 | 5,99 | 11,94 | 1,71 | 2,81 | 3,47 | 3,91 |
| - | Đất giao thông | 320,20 | 2,56 | 47,63 | 38,41 | 76,57 | 26,36 | 57,53 | 23,53 | 50,17 |
| - | Đất thủy lợi | 118,26 | 0,94 | 11,36 | 27,82 | 2,86 | 7,18 | 26,26 | 19,23 | 23,55 |
| - | Đất công trình năng lượng | 34,19 | 0,27 | 1,08 |
| 0,25 | 3,13 | 0,44 | 12,98 | 16,31 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,41 | 0,00 | 0,30 | 0,07 |
| 0,02 | 0,02 |
|
|
| - | Đất chợ | 2,00 | 0,02 | 0,11 | 0,45 | 0,30 |
| 0,77 | 0,07 | 0,30 |
| 2.6 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 6,62 | 0,05 | 0,08 |
| 3,80 |
|
|
| 2,74 |
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | 559,89 | 4,47 |
| 53,08 | 57,45 | 75,56 | 141,58 | 145,93 | 86,29 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | 65,59 | 0,52 | 65,59 |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,20 | 0,01 | 0,86 | 0,14 | 0,20 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất cơ sở tôn giáo | 2,05 | 0,02 | 0,75 | 0,31 |
|
| 0,28 | 0,32 | 0,39 |
| 2.12 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 43,52 | 0,35 | 0,80 | 1,55 | 7,55 | 4,42 | 12,34 | 9,50 | 7,36 |
| 2.13 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,16 | 0,01 |
| 0,71 |
| 0,35 | 0,10 |
|
|
| 2.14 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,70 | 0,01 |
|
| 0,70 |
|
|
|
|
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,97 | 0,01 | 0,01 | 0,10 | 0,41 |
| 0,04 | 0,19 | 0,22 |
| 2.16 | Đất sông, kênh, rạch | 834,29 | 6,66 | 50,69 | 119,07 | 107,12 | 115,52 | 159,28 | 157,60 | 125,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị* | 813,39 | 6,49 | 813,39 |
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 67,56 | 4,93 | 4,59 | 19,91 | 13,58 | 13,71 | 6,57 | 4,27 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 9,68 | 0,73 | 1,56 | 1,68 | 0,80 | 2,11 | 1,59 | 1,21 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 9,68 | 0,73 | 1,56 | 1,68 | 0,80 | 2,11 | 1,59 | 1,21 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,47 |
|
|
|
|
|
| 0,47 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 57,41 | 4,20 | 3,03 | 18,23 | 12,78 | 11,60 | 4,98 | 2,59 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 100,00 | 10,00 | 12,00 | 16,00 | 16,00 | 12,00 | 22,00 | 12,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 10,00 |
| 2,00 | 1,00 | 1,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 90,00 | 10,00 | 10,00 | 15,00 | 15,00 | 10,00 | 20,00 | 10,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 33,43 | 3,23 | 1,19 | 10,41 | 10,68 | 4,29 | 3,22 | 0,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2,57 | 0,33 | 0,76 | 0,08 |
| 0,40 | 0,69 | 0,31 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2,57 | 0,33 | 0,76 | 0,08 |
| 0,40 | 0,69 | 0,31 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 30,86 | 2,90 | 0,43 | 10,33 | 10,68 | 3,89 | 2,53 | 0,10 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,44 | 0,38 | 0,02 | 0,18 | 1,42 | 0,02 | 0,42 |
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,80 |
| 0,02 | 0,18 | 1,16 | 0,02 | 0,42 |
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,38 | 0,38 |
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,26 |
|
|
| 0,26 |
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đến các xã, thị trấn; các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 741/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 750/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 870/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 375/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Công văn 5630/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 741/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 750/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 870/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 11Quyết định 375/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Quyết định 641/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 641/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/03/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
