Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định về Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để thực hiện công tác quản lý, giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường khi thu hồi rừng và xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Quy định về Khung giá rừng trồng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định ban hành chi tiết khung giá rừng trồng phòng hộ áp dụng cho các địa bàn có rừng thuộc tỉnh Bắc Ninh, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng địa bàn: Khung giá rừng được áp dụng cụ thể trên địa bàn các huyện Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
- Tiêu chí xác định giá rừng: Giá rừng trồng phòng hộ và khung giá rừng trồng phòng hộ tại các địa phương nêu trên được xác định chi tiết dựa trên loài cây trồng và năm trồng thực tế.
- Quy đổi giá rừng sau năm 2020: Đối với các diện tích rừng trồng sau năm 2020, giá rừng và khung giá rừng sẽ được quy đổi về loài cây trồng chính và tuổi rừng tương ứng để áp dụng mức giá phù hợp theo quy định tại Quyết định này.
- Cơ chế điều chỉnh khung giá rừng: Khung giá rừng đã ban hành không cố định mà sẽ được xem xét, điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành, kéo dài liên tục trong thời gian từ 6 tháng trở lên.
- Hệ thống phụ lục chi tiết: Các mức giá và khung giá cụ thể cho từng nhóm cây, tuổi rừng được ban hành kèm theo quyết định này dưới dạng các phụ lục từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 8 để các cơ quan, đơn vị tra cứu và áp dụng trực tiếp.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan
Để đảm bảo việc áp dụng khung giá rừng được thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện quy định về giá rừng và khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh giá rừng, khung giá rừng khi xuất hiện các yếu tố biến động về giá cả hoặc các yếu tố khách quan khác ảnh hưởng lớn đến giá trị rừng.
- Tổng hợp toàn bộ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực tế thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức giá rừng cụ thể đối với từng chương trình, dự án lâm nghiệp trên cơ sở khung giá rừng đã được ban hành.
- Hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phát sinh từ hoạt động giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng và thu hồi rừng theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đồng bộ trên diện tích đất đã giao rừng, cho thuê rừng; đồng thời tham mưu công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất rừng để thực hiện các dự án đã được phê duyệt.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp chặt chẽ và đôn đốc thực hiện công tác thu nộp ngân sách nhà nước theo đề nghị từ ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng (Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh):
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng nghiêm túc giá rừng, khung giá rừng trong công tác giao rừng, cho thuê rừng, đền bù giải phóng mặt bằng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các nội dung liên quan đến giá rừng.
- Chủ rừng: Các chủ thể được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng hoặc bị thu hồi rừng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ và nội dung liên quan theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chi cục Kiểm lâm Bắc Ninh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du, thành phố Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 641/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 2021/TTr-SNN ngày 17/12/2020 về việc ban hành quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Khung giá rừng cho rừng trồng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm:
1. Giá rừng trồng phòng hộ trên địa bàn các huyện: Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh theo loài cây, năm trồng;
2. Khung giá rừng trồng phòng hộ trên địa bàn các huyện: Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh theo loài cây, năm trồng;
3. Giá rừng, khung giá rừng trồng sau năm 2020 được quy về loài cây chính, tuổi rừng trồng để áp dụng với loài cây, tuổi rừng tương ứng theo Quyết định này;
4. Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên.
(Ban hành kèm theo các phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài Chính hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan về quy định giá rừng, khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để áp dụng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh giá rừng, khung giá rừng khi có yếu tố giá cả và các yếu tố khác ảnh hưởng lớn đến giá rừng, khung giá rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Sở Tài Chính
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giá rừng đối với từng chương trình, dự án cụ thể, trên cơ sở khung giá rừng trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn việc thu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường rừng, thu hồi rừng theo các quy định hiện hành.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất rừng để thực hiện các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Cục Thuế tỉnh
Phối hợp, đôn đốc thu theo đề nghị của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có rừng
- Chỉ đạo cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng giá rừng, khung giá rừng trên địa bàn quản lý trong giao rừng, cho thuê rừng, đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý vi phạm về lâm nghiệp...
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác liên quan đến giá rừng, khung giá rừng.
6. Chủ rừng
Được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng: thực hiện các nội dung liên quan theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục Thuế tỉnh; Chi cục Kiểm lâm Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện: Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du và thành phố Bắc Ninh và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục 01. Giá rừng huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Bình quân | Giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | ||||||
| 1998 | 1999 | 2003 | 2009 | 2010 | 2011 | 2014 | |||
| 1 | Keo, Thông | 242,8 | 259,1 | 246,9 | 224,2 | 168,6 | 176,3 |
|
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa | 681,0 | 700,0 |
|
|
| 614,2 | 609,8 | 438,2 |
Phụ lục 02. Giá rừng huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Bình quân | Giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | |||||||||||||
| 1997 | 2000 | 2001 | 2002 | 2004 | 2005 | 2006 | 2008 | 2009 | 2010 | 2013 | 2015 | 2018 | 2020 | |||
| 1 | Keo, Thông | 202,3 | 198,2 | 243,5 | 239,9 | 233,0 | 219,5 | 213,2 |
| 174,7 | 180,9 | 178,6 |
| 139,0 |
|
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa | 372,4 |
|
|
|
|
|
| 410,5 | 380,1 |
|
| 363,7 |
| 328,0 | 266,2 |
| 3 | Thông | 268,4 |
| 295,4 |
|
|
| 242,9 |
| 266,5 | 261,4 |
|
|
|
|
|
Phụ lục 03. Giá rừng huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Bình quân | Giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | |||||||||
| 1996 | 1997 | 2000 | 2001 | 2005 | 2006 | 2009 | 2010 | 2015 | 2020 | |||
| 1 | Keo, Thông | 268,0 | 278,2 | 276,4 | 250,4 | 240,5 | 213,2 | 168,3 | 142,9 | 180,4 | 151,2 |
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa | 540,6 | 555,2 | 529,5 |
|
|
|
|
|
|
| 266,2 |
| 3 | Thông | 315,6 | 322,5 | 255,6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 04. Giá rừng thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Bình quân | Giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | ||||||||||||||||||
| 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2001 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2019 | |||
| 1 | Keo, Thông | 193,3 |
| 282,2 | 276,4 | 266,3 | 221,6 | 186,1 | 224,2 | 211,0 | 209,9 | 167,2 | 163,4 | 192,9 | 182,4 | 178,5 | 161,2 | 159,8 | 160,0 | 151,2 |
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa | 464,1 | 518,8 |
|
| 547,6 |
|
| 477,4 | 476,8 | 527,6 | 472,3 | 416,7 | 474,5 | 422,1 | 429,8 | 439,4 |
|
|
|
|
| 3 | Long não, Lát, Trám | 261,2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 261,2 |
| 4 | Thông | 203,8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 203,8 | - |
Phụ lục 05. Khung giá rừng huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Khung giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | ||||||
| 1998 | 1999 | 2003 | 2009 | 2010 | 2011 | 2014 | ||
| 1 | Keo, Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 154,1 | 128,3 | 129,6 | 104,1 | 107,7 |
|
|
|
| Giá tối đa | 261,7 | 234,6 | 224,2 | 168,6 | 171,6 |
|
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 573,6 |
|
|
| 547,9 | 544,7 | 388,4 |
|
| Giá tối đa | 678,2 |
|
|
| 614,2 | 609,8 | 438,2 |
Phụ lục 06. Khung giá rừng huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Khung giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | |||||||||||||
| 1997 | 2000 | 2001 | 2002 | 2004 | 2005 | 2006 | 2008 | 2009 | 2010 | 2013 | 2015 | 2018 | 2020 | ||
| 1 | Keo, Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 88,2 | 144,4 | 142,4 | 136,7 | 126,0 | 120,9 |
| 112,7 | 115,6 | 114,7 |
| 85,2 |
|
|
|
| Giá tối đa | 198,2 | 249,6 | 239,3 | 233,0 | 219,4 | 213,2 |
| 177,8 | 180,1 | 178,6 |
| 145,0 |
|
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu |
|
|
|
|
|
| 327,1 | 312,6 |
|
| 312,7 |
| 298,1 | 247,2 |
|
| Giá tối đa |
|
|
|
|
|
| 410,5 | 380,1 |
|
| 363,7 |
| 328,0 | 266,2 |
| 3 | Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu |
| 153,0 |
|
|
| 124,9 |
| 148,4 | 143,3 |
|
|
|
|
|
|
| Giá tối đa |
| 295,4 |
|
|
| 242,9 |
| 266,5 | 261,4 |
|
|
|
|
|
Phụ lục 07. Khung giá rừng huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Khung giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | |||||||||
| 1996 | 1997 | 2000 | 2001 | 2005 | 2006 | 2009 | 2010 | 2015 | 2020 | ||
| 1 | Keo, Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 168,4 | 166,5 | 145,4 | 143,5 | 120,9 | 102,0 | 78,4 | 116,5 | 91,4 |
|
|
| Giá tối đa | 278,3 | 276,4 | 250,6 | 240,5 | 213,2 | 168,3 | 142,9 | 180,4 | 151,2 |
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 432,9 | 432,6 |
|
|
|
|
|
|
| 247,2 |
|
| Giá tối đa | 549,9 | 537,8 |
|
|
|
|
|
|
| 266,2 |
| 3 | Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 175,3 | 108,4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối đa | 322,5 | 255,6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục 08. Khung giá rừng thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Đơn vị: Triệu đồng/ha
| TT | Loài cây | Khung giá rừng theo loài cây, năm trồng rừng | ||||||||||||||||||
| 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2001 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2019 | ||
| 1 | Keo, Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu |
| 172,3 | 166,5 | 158,7 | 99,1 | 89,1 | 129,6 | 112,3 | 116,3 | 100,9 | 96,6 | 127,8 | 118,1 | 114,1 | 102,0 | 99,4 | 97,9 | 91,4 |
|
|
| Giá tối đa |
| 282,2 | 276,4 | 266,3 | 205,4 | 186,1 | 224,2 | 205,7 | 208,5 | 167,2 | 162,9 | 192,9 | 182,6 | 178,0 | 161,2 | 159,8 | 160,0 | 151,2 |
|
| 2 | Keo, Thông, cây bản địa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu | 399,4 |
|
| 448,3 |
|
| 378,7 | 390,4 | 492,6 | 390,1 | 359,2 | 407,1 | 382,7 | 367,3 | 400,0 |
|
|
|
|
|
| Giá tối đa | 518,8 |
|
| 552,9 |
|
| 477,4 | 489,1 | 576,6 | 473,5 | 426,7 | 474,5 | 449,0 | 433,5 | 464,5 |
|
|
|
|
| 3 | Long não, Lát, Trám |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 244,7 |
|
| Giá tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 261,2 |
| 4 | Thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Giá tối thiểu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 112,5 |
|
|
| Giá tối đa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 203,8 |
|
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Lâm nghiệp 2017
- 3Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4Thông tư 32/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương pháp định giá rừng; khung giá rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 47/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2020 về Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 641/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Vương Quốc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
