Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 64/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 64/2004/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ TUYỆT MẬT VÀ TỐI MẬT THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ và Bộ trưởng Bộ Công an,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ gồm những tin trong phạm vi sau:

Chủ trương đặc biệt quan trọng của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ liên quan đến chiến lược an ninh quốc gia và chiến lược bảo vệ Tổ quốc chưa công bố.

Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng thủ đất nước.

2. Văn bản, ý kiến chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ chưa công bố.

3. Sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật, công nghệ mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ và kinh tế - xã hội chưa công bố.

4. Tài liệu, số liệu kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ có liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 85/TTg ngày 05 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước trong ngành khoa học, công nghệ và môi trường.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)