Quyết định số 63a/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07/01/2009 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về phí trông giữ xe trước đây.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ trông giữ xe và các chủ phương tiện (bao gồm xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp, xe đạp điện) có nhu cầu gửi xe tại các điểm, bãi trông giữ xe.
- Các trường hợp miễn thu tiền dịch vụ (không áp dụng quy định này):
- Các cơ quan nhà nước tổ chức trông giữ xe cho khách đến giao dịch, liên hệ công tác.
- Các cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ tự tổ chức trông giữ xe cho khách hàng của mình.
- Các cơ sở giáo dục bố trí địa điểm để xe cho học sinh, sinh viên.
Đối với các điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, mức giá được quy định cụ thể theo từng địa điểm, thời gian và loại phương tiện như sau:
- Giá thu theo lần gửi:
- Tại trường học (không thuộc diện miễn phí), trung tâm dạy học/dạy nghề, cơ sở khám chữa bệnh, nhà ga, bến xe, chợ:
- Xe ô tô: 5.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 500 đồng/xe/lần gửi.
- Tại các địa điểm khác trên địa bàn:
- Xe ô tô: 8.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.500 đồng/xe/lần gửi.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
- Tại trường học (không thuộc diện miễn phí), trung tâm dạy học/dạy nghề, cơ sở khám chữa bệnh, nhà ga, bến xe, chợ:
- Giá thu qua đêm (tính theo ngày đêm):
- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 2.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Giá thu theo tháng (áp dụng cho cả gửi theo lần và gửi qua đêm):
- Xe ô tô: 250.000 đồng/xe/tháng.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 50.000 đồng/xe/tháng.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 20.000 đồng/xe/tháng.
Đối với các bãi đỗ xe, điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn xã hội hóa (ngoài ngân sách), mức giá dịch vụ do các tổ chức, cá nhân tự quyết định nhưng không được vượt quá mức trần tối đa sau:
- Giá thu theo lần gửi tối đa:
- Xe ô tô: Không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Không quá 5.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): Không quá 2.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Giá thu qua đêm tối đa: Không quá 02 lần mức giá quy định đối với bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước (tương đương tối đa 20.000 đồng/xe/ngày đêm đối với ô tô; 4.000 đồng/xe/ngày đêm đối với mô tô, xe máy; 2.000 đồng/xe/ngày đêm đối với xe đạp).
- Giá thu theo tháng tối đa: Không quá 02 lần mức giá quy định đối với bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước (tương đương tối đa 500.000 đồng/xe/tháng đối với ô tô; 100.000 đồng/xe/tháng đối với mô tô, xe máy; 40.000 đồng/xe/tháng đối với xe đạp).
- Lưu ý: Nhà nước khuyến khích các cơ sở xã hội hóa áp dụng mức thu bằng với mức thu của các bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Quy hoạch và quy định cụ thể các địa điểm trông giữ xe theo địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, thu quá giá quy định.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố:
- Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở thực hiện nghiêm túc thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe:
- Tự xây dựng quyết định mức giá cụ thể cho đơn vị mình nhưng không được vượt quá mức trần quy định đối với nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Thực hiện niêm yết công khai bảng giá dịch vụ tại địa điểm trông giữ xe và tuyệt đối không được thu cao hơn mức giá đã niêm yết.
- Sử dụng mặt bằng trông giữ xe đúng vị trí được cơ quan thẩm quyền cấp phép; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy, chữa cháy.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự nếu để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng phương tiện của người gửi xe.
- Đối với chủ phương tiện:
- Thực hiện thanh toán đầy đủ, đúng mức giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định.
- Trong trường hợp làm mất vé xe, phải chủ động và kịp thời thông báo cho đơn vị trông giữ xe để phối hợp giải quyết, tránh bị kẻ gian lợi dụng trộm cắp tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63a/2016/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm. 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm. 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 33/TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2016 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 262/BC-STP ngày 09 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
b) Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển gồm: ô tô, mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và xe đạp (kể cả xe đạp điện) có nhu cầu gửi vào các điểm, bãi trông giữ xe do các tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe theo quy định. Riêng đối với các cơ quan nhà nước tổ chức giữ xe cho khách đến giao dịch hoặc liên hệ công tác; Cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ giữ xe cho khách hàng của mình; các cơ sở giáo dục có bố trí địa điểm để xe cho học sinh thì không áp dụng quy định này (không thu tiền dịch vụ trông giữ xe).
3. Giá dịch vụ trông giữ xe
a) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe, bãi đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Giá dịch vụ trông giữ xe được áp dụng theo từng địa điểm và thời gian trông giữ xe, như sau
a1) Giá thu theo lần gửi:
- Tại các địa điểm: Trường học (Trừ Trường học quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này); Trung tâm dạy học, dạy nghề; cơ sở khám, chữa bệnh; nhà ga, bến xe, chợ:
+ Xe ô tô: 5.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 500 đồng/xe/lần gửi.
- Tại các địa điểm khác:
+ Xe ô tô: 8.000 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 1.500 đồng/xe/lần gửi.
+ Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/lần gửi.
a2) Giá thu qua đêm:
- Xe ô tô: 10.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 2.000 đồng/xe/ngày đêm.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 1.000 đồng/xe/ngày đêm.
a3) Giá thu theo tháng (áp dụng cho gửi theo lần và gửi qua đêm):
- Xe ô tô: 250.000 đồng/xe/tháng.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): 50.000 đồng/xe/tháng.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 20.000 đồng/xe/tháng.
b) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe, bãi đỗ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
b1) Giá thu theo lần gửi:
- Xe ô tô: Tối đa không quá 15.000 đồng/xe/lần gửi.
- Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Tối đa không quá 5.000 đồng/xe/ lần gửi.
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): Tối đa không quá 2.000 đồng/xe/ ngày đêm.
b2) Giá thu qua đêm: Tối đa không quá 02 lần mức giá theo quy định tại Điểm a2 của Điểm a, Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.
b3) Giá thu theo tháng (áp dụng cho gửi theo lần và gửi qua đêm): tối đa không quá 02 lần mức giá theo quy định tại Điểm a3 của Điểm a, Khoản 3, điều 1 Quyết định này.
Trên cơ sở mức giá tối đa nêu trên, tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe nhưng tối đa không được cao hơn mức giá của từng loại phương tiện theo quy định tại điểm này.
Khuyến khích áp dụng theo mức thu quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 1 Quyết định này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm
a) Quy định địa điểm trông giữ xe theo địa bàn quản lý.
b) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ trông giữ xe.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh các huyện, thành phố có trách nhiệm
a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định cho cơ sở kinh doanh dịch vụ trông giữ xe.
b) Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh trông giữ xe thực hiện nghiêm túc việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động trông giữ xe có trách nhiệm
a) Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định tại
b) Chấp hành việc niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe của từng loại phương tiện và không được thu cao hơn mức giá niêm yết.
c) Sử dụng mặt bằng được cấp có thẩm quyền cho phép dùng vào việc trông giữ xe theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe không được làm ảnh hưởng đến giao thông; môi trường; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
d) Thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền.
đ) Đăng ký thuế, nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước.
e) Trong quá trình thực hiện việc trông giữ xe; nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng xe của người gửi thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Chủ phương tiện đi lại, vận chuyển có trách nhiệm chi trả giá dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định nêu trên. Trường hợp mất vé xe phải kịp thời báo cho tổ chức, cá nhân trông giữ xe biết để cùng phối hợp giải quyết, ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng lấy cắp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07/01/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân có hoạt động trông giữ xe chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Nghị quyết 14/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 63/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Quyết định 36/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 80/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Nghị quyết 14/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 63/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 12Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang
- 14Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 15Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 16Quyết định 36/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 17Quyết định 80/2016/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 63a/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 63a/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
