Giới thiệu chung về Quyết định 637/QĐ-UBND
Quyết định 637/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành Quỹ
Bộ máy của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế được tổ chức chặt chẽ, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và bao gồm ba bộ phận cốt lõi:
- Hội đồng Quản lý Quỹ: Gồm có Chủ tịch là một lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc Quỹ là một lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các Ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh và Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 6 tháng một lần và quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số (phải đạt trên 50% số phiếu tán thành).
- Ban kiểm soát Quỹ: Gồm có 03 thành viên hoạt động kiêm nhiệm. Trưởng Ban kiểm soát là Chánh thanh tra Sở Tài chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm. Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động của Quỹ, kịp thời phát hiện và báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc bất thường trong quản lý tài chính.
- Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ: Gồm Giám đốc Quỹ, 01 Phó Giám đốc Quỹ (do Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi đảm nhiệm), 01 Kế toán Quỹ và Bộ phận nghiệp vụ giúp việc. Cơ quan này chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc vận động, tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp; lập kế hoạch thu nộp hàng năm và thực hiện xuất Quỹ theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Quy định về đối tượng và mức đóng góp vào Quỹ
Quy chế phân định rõ ràng nghĩa vụ đóng góp bắt buộc hàng năm đối với các tổ chức kinh tế và công dân trên địa bàn tỉnh:
- Các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước: Mức đóng góp bắt buộc hàng năm là hai phần vạn (2/10.000) trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị. Mức đóng góp tối thiểu là 500 nghìn đồng và tối đa là 100 triệu đồng. Khoản đóng góp này được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang: Đối với người hưởng lương trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhà nước, mức đóng góp là 01 ngày lương/người/năm tính theo mức lương cơ bản sau khi đã trừ các khoản thuế và bảo hiểm bắt buộc.
- Người lao động trong các doanh nghiệp: Đóng góp 01 ngày lương/người/năm tính theo mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
- Người lao động khác: Các đối tượng lao động không thuộc các nhóm trên thực hiện đóng góp nghĩa vụ với mức cố định là 15.000 đồng/người/năm.
- Khuyến khích đóng góp tự nguyện: Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ để tăng cường nguồn lực phòng chống thiên tai.
Chế độ miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp và thẩm quyền quyết định
Để đảm bảo tính nhân văn và phù hợp với thực tiễn, Quy chế quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm hoãn đóng góp:
- Các đối tượng được miễn đóng góp: Thương binh, bệnh binh; thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng); quân nhân nghĩa vụ đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí; học sinh, sinh viên học tập trung dài hạn; người khuyết tật hoặc suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người thất nghiệp từ 06 tháng trong năm trở lên; thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh; người dân tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, hải đảo, miền núi; hợp tác xã không có nguồn thu; và các tổ chức kinh tế bị thiệt hại do thiên tai có giá trị thiệt hại lớn hơn 2/10.000 tổng tài sản hoặc phải ngừng sản xuất từ 05 ngày trở lên.
- Các đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp: Các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm sẽ được xem xét giảm hoặc tạm hoãn đóng góp Quỹ tương ứng.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Việc xét duyệt được thực hiện mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ.
Quy trình quản lý thu, nộp Quỹ
Công tác thu, nộp Quỹ được thực hiện theo quy trình chặt chẽ và thời hạn nghiêm ngặt:
- Xây dựng kế hoạch thu: Trong quý IV hàng năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu Quỹ của toàn tỉnh cho năm tiếp theo.
- Phương thức thu nộp: Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh tổ chức thu của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý và chuyển vào tài khoản của Quỹ. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thu từ các tổ chức kinh tế và đối tượng trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của người lao động khác trên địa bàn và nộp về tài khoản cấp huyện. Việc thu bằng tiền mặt phải sử dụng chứng từ theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân, thời hạn hoàn thành nộp Quỹ là trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Đối với các tổ chức kinh tế, thực hiện nộp tối thiểu 50% số tiền phải nộp trước ngày 30 tháng 5, số còn lại phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
Nội dung chi và thẩm quyền quyết định chi Quỹ
Nguồn thu của Quỹ phòng, chống thiên tai được quản lý tập trung và sử dụng cho các nội dung chi thiết thực:
- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp lương thực, nước uống, thuốc men; hỗ trợ sửa chữa nhà ở, trường học, cơ sở y tế, xử lý vệ sinh môi trường; tu sửa khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai như đê, kè, cống với mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng trên một công trình.
- Chi hỗ trợ ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi vùng nguy hiểm; cung cấp nhu yếu phẩm tại nơi sơ tán; hỗ trợ công tác tuần tra, kiểm tra, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng.
- Chi hỗ trợ phòng ngừa thiên tai: Tuyên truyền phổ biến pháp luật; lập kế hoạch phòng chống thiên tai; tập huấn, diễn tập cho các lực lượng phòng chống thiên tai và lực lượng xung kích cấp xã.
- Chi phí quản lý hành chính: Trích tối đa không quá 3% tổng số thu thực tế để chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ.
- Thẩm quyền quyết định chi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) quyết định mức chi và nội dung chi dựa trên đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai cùng cấp. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sử dụng tối đa không quá 20% số thu trên địa bàn để chủ động thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại địa phương.
Quản lý tài chính, thanh tra, giám sát và công khai Quỹ
Công tác quản lý tài chính Quỹ đòi hỏi tính minh bạch, chính xác và tuân thủ pháp luật:
- Quản lý tài chính: Quỹ được quản lý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Số dư Quỹ cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Năm tài chính của Quỹ tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. Cơ quan điều hành Quỹ phải gửi báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hàng năm để thẩm tra, phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm toán và giám sát: Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức hội liên quan có quyền giám sát và yêu cầu cung cấp thông tin về hoạt động của Quỹ.
- Chế độ công khai thông tin: Các cơ quan, đơn vị phải công khai danh sách đóng góp của cán bộ, công chức trong vòng 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thu nộp. Ủy ban nhân dân cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách đóng góp và nội dung chi tại các cuộc họp tổng kết, niêm yết tại trụ sở và thông báo trên loa truyền thanh. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ thực hiện công khai kết quả thu chi, quyết toán năm trên website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cổng thông tin điện tử của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quy chế quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn trong việc vận hành Quỹ:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp thành lập bộ máy quản lý Quỹ; bố trí nhân sự kiêm nhiệm và phòng làm việc; phối hợp với Sở Tài chính quản lý nhà nước, kiểm tra tình hình thu, chi và thực hiện thông báo quyết toán năm của Quỹ.
- Sở Tài chính: Phối hợp hướng dẫn quản lý sử dụng Quỹ; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán thu, chi hàng năm của Quỹ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Tổ chức thực hiện việc thu, nộp, quản lý Quỹ tại địa phương; mở tài khoản Quỹ theo ủy quyền; lập kế hoạch thu chi hàng năm và thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp cung cấp thông tin về tổng giá trị tài sản của các tổ chức kinh tế trên địa bàn để làm căn cứ lập kế hoạch thu; đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp Quỹ.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Phối hợp thực hiện công tác thu Quỹ và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi sử dụng Quỹ theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 637/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 160/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dàn các huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh)
Quy chế này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai (Nghị định số 94/2014/NĐ-CP) và Nghị định số 83/2019/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP .
Điều 2. Tên gọi và vị trí pháp lý của Quỹ
1. Tên gọi: Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Tên giao dịch quốc tế: Thua Thien Hue Disaster Prevention Fund.
b) Tên giao dịch quốc tế viết tắt là: HueDPF.
2. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là Quỹ) là Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Tồn quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh theo quy định pháp luật.
3. Cơ quan quản lý Quỹ đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.
2. Quỹ hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
1. Chức năng:
a) Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại tỉnh Thừa Thiên Huế; các khoản tài trợ đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Cấp phát kinh phí từ Quỹ chi cho các hoạt động phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo Kế hoạch thu Quỹ hàng năm đối với từng cơ quan, đơn vị, huyện, thị xã, thành phố Huế trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Tổng hợp các trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hàng năm. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ do ảnh hưởng thiệt hại thiên tai đột xuất gây ra thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước, lập kế hoạch thu, nộp, sử dụng Quỹ năm sau thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và Sở Tài chính để tổ chức thẩm tra, phê duyệt và quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả quản lý, thu, nộp, sử dụng Quỹ cho Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính;
đ) Công khai kết quả thu Quỹ, danh sách, đối tượng và mức thu Quỹ đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, từng huyện, thị xã và thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện; báo cáo quyết toán thu, chi, nội dung chi theo từng lĩnh vực, từng địa bàn huyện, thị xã và thành phố Huế theo hình thức công khai: niêm yết tại trụ sở Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ; đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế;
e) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ, công khai thu, chi Quỹ theo quy định;
g) Cung cấp đầy đủ thông tin về Quỹ cho các cơ quan chức năng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội liên quan để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BỘ MÁY QUỸ
Điều 5. Tổ chức bộ máy của Quỹ
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ gồm có Hội đồng Quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ và cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.
1. Hội đồng Quản lý Quỹ gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ và các Ủy viên:
a) Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ là 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là 01 lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm Giám đốc Quỹ; các Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ là đại diện lãnh đạo các đơn vị liên quan, gồm các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và xã hội; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Kho Bạc nhà nước tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh;
b) Trong quá trình hoạt động nếu có thay đổi thành viên, Hội đồng Quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn theo quy định;
c) Hội đồng Quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên của Hội đồng Quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ:
a) Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ quản lý Quỹ: Tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ có hiệu quả;
b) Công tác thu, chi, quyết toán, báo cáo công khai Quỹ.
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định phân cấp, điều chỉnh phân cấp giữa Hội đồng Quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong việc quyết định hỗ trợ vốn;
d) Thông qua kế hoạch kinh phí và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ;
đ) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật;
e) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng không trái với quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ:
a) Thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định;
c) Thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản lý Quỹ;
d) Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ; có quyền hủy bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ;
đ) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Chế độ làm việc của Hội đồng Quản lý Quỹ:
a) Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 6 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng Quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng Quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ sau khi được Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ chấp thuận;
b) Các cuộc họp của Hội đồng Quản lý do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ chủ trì và có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số ủy viên của Hội đồng Quản lý Quỹ tham dự. Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ phải thông báo lý do vắng mặt bằng văn bản. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt thì Phó chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ được Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ ủy quyền chủ trì xử lý công việc. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các Ủy viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể thực hiện bằng văn bản;
c) Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp;
d) Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có hiệu lực khi có ít nhất 50% trở lên tổng số Ủy viên trong Hội đồng biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng Quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ ký, trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các Ủy viên tham dự cuộc họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và được gửi tất cả các Ủy viên Hội đồng Quản lý Quỹ;
e) Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng ký thay;
g) Các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định đó. Giám đốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng Quản lý Quỹ hay quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.
1. Ban kiểm soát Quỹ gồm có 03 thành viên gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên:
a) Trưởng Ban kiểm soát Quỹ là Chánh thanh tra Sở Tài chính, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật;
b) Phó Trưởng ban và Ủy viên do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức trên cơ sở đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát Quỹ theo quy định của pháp luật;
c) Ban kiểm soát Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ:
a) Ban kiểm soát Quỹ có nhiệm vụ giám sát mọi hoạt động của Quỹ;
b) Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo Quy chế do Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt;
c) Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng Quản lý Quỹ, trong trường hợp cần thiết thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vi phạm Quy chế hoặc vi phạm trong việc quản lý Quỹ;
d) Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng Quản lý Quỹ chấp thuận;
đ) Trưởng Ban kiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Quản lý Quỹ và pháp luật về những tiêu cực hoặc bỏ qua những hành vi vi phạm đã phát hiện; tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 8. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ cấu tổ chức Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ, 01 Phó Giám đốc Quỹ, 01 Kế toán Quỹ và Bộ phận nghiệp vụ. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.
a) Giám đốc Quỹ là 01 lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ;
b) Phó Giám đốc, Kế toán và Bộ phận nghiệp vụ Quỹ do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ;
2. Nghĩa vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ:
a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm: xây dựng kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tài chính trình Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua;
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại Quy chế tổ chức, hoạt động của Quỹ và các quy định khác có liên quan;
d) Căn cứ các Quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành, ban hành các quy định về nghiệp vụ hoạt động của Quỹ;
đ) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ với Hội đồng Quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng Quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với các quy định của pháp luật.
3. Phó Giám đốc Quỹ:
a) Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi là Phó Giám đốc Quỹ;
b) Phó Giám đốc Quỹ là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Quỹ vắng mặt. Phó Giám đốc được Giám đốc Quỹ ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Quỹ.
4. Kế toán của Quỹ:
Kế toán của Quỹ là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về phần việc được giao.
5. Bộ phận nghiệp vụ: giúp việc cho Giám đốc Quỹ theo dõi, quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo từng lĩnh vực hoạt động của Quỹ.
6. Nhiệm vụ của cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ:
a) Vận động, tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp từ thiện, ủy thác của tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai;
b) Quản lý, tổng hợp kế hoạch thu, nộp Quỹ hàng năm của các đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Xuất Quỹ sau khi có quyết định phê duyệt mức chi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố: quyết toán thu, chi hàng năm với cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền;
đ) Lập, tổng hợp và gửi báo cáo quyết toán năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 10. Đối tượng và mức đóng góp
1. Các tổ chức kinh tế trong và nước ngoài trên địa bàn:
Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;
b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 01 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;
c) Người lao động khác, trừ các đối tượng đã được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, đóng 15.000 đồng/người/năm.
3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho
Quỹ.
Điều 11. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề;
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 06 tháng trong 01 năm trở lên;
g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên thuộc gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung các văn bản nêu trên (nếu có);
h) Hợp tác xã không có nguồn thu;
i) Tổ chức kinh tế trong và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày trở lên.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:
Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại Điều 11 Quy chế này.
2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế trên địa bàn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền góp của năm sau,
1. Trong quý IV hàng năm, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xây dựng kế hoạch thu Quỹ của cơ quan, đơn vị và địa phương; đồng thời tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu Quỹ của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở để thông báo số thu, nộp Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức Trung ương, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ chỉ tiêu đóng góp Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cán bộ, nhân viên hưởng lương trong lực lượng vũ trang và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi quản lý chuyển vào tài khoản của Quỹ.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu Quỹ từ các đối tượng thuộc địa bàn quản lý được quy định sau đó tổng hợp chuyển vào tài khoản của Quỹ.
4. Thủ trưởng tổ chức kinh tế trong và nước ngoài trên địa bàn căn cứ chỉ tiêu đóng góp Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt có trách nhiệm nộp Quỹ vào tài khoản của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở.
5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp huyện, căn cứ chỉ tiêu đóng góp Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi quản lý chuyển vào tài khoản của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc địa bàn quản lý.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) căn cứ chỉ tiêu đóng góp Quỹ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tổ chức thu của các đối tượng trên địa bàn và chuyển vào tài khoản của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc địa bàn quản lý. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.
7. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước 30 tháng 5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế trong và nước ngoài trên địa bàn nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30 tháng 5, số còn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm.
1. Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại điểm a, b, c khoản 3, Điều 10, Luật phòng, chống thiên tai, bao gồm:
a) Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai; tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai; tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cổng và công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ kinh phí tối đa không quá 3 tỷ đồng/1 công trình.
b) Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo thiên tai tại cộng đồng; tuần tra, kiểm tra phát hiện khu vực nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công trình phòng chống thiên tai.
c) Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Xây dựng và phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật; lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng chống thiên tai các cấp ở địa phương và cộng đồng; diễn tập phòng, chống thiên tai ở các cấp; tập huấn và duy trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân, lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.
3. Chi một số nội dung khác cho công tác ứng phó thiên tai theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Được điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hướng dẫn nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng Quỹ, bao gồm cả phần kinh phí giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai.
Phân cấp và giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã sử dụng nguồn thu từ Quỹ phòng, chống thiên tai nhưng tối đa không quá 20% số thu trên địa bàn cấp huyện, xã để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai ở cấp của mình (khoản 1, Điều 14, Quy chế này).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.
3. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp của mình quyết định.
4. Căn cứ vào số thu Quỹ thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc xuất Quỹ hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh.
5. Quỹ được điều chuyển để hỗ trợ địa phương khác theo quy định tại Khoản 4, Điều 10, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP .
Điều 16. Quản lý tài chính Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trực tiếp điều hành, quản lý Quỹ theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
2. Căn cứ quyết định hỗ trợ kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ có nhiệm vụ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời báo cáo về cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ để theo dõi, tổng hợp và quyết toán kinh phí của Quỹ.
3. Số dư trên tài khoản của Quỹ hằng năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục theo dõi quản lý, sử dụng để hỗ trợ các hoạt động theo các nội dung quy định.
Điều 17. Báo cáo, phê duyệt quyết toán
1. Năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 3 hằng năm để thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thu, chi Quỹ để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
3. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 18. Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước theo quy định.
2. Hoạt động của Quỹ chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan, ban ngành liên quan theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.
4. Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát các khoản chi từ nguồn thu của Quỹ tương tự như khoản chi từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Điều 19. Công khai nguồn thu, chi Quỹ
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã.
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện, thị xã, thành phố; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên website của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trang thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan dự thảo quyết định thành lập Hội đồng quản lý Quỹ; quyết định thành lập Ban kiểm soát Quỹ; quyết định thành lập cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gửi Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
b) Cân đối trong tổng số biên chế và số người làm việc được giao, bố trí người làm việc kiêm nhiệm tại các tổ chức thuộc Quỹ;
c) Bố trí phòng làm việc của Quỹ, đảm bảo đầy đủ các phương tiện để Quỹ hoạt động có hiệu quả;
d) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với Quỹ; Phối hợp kiểm tra tình hình thực hiện thu, chi, quyết toán hàng năm của Quỹ và thực hiện thông báo quyết toán năm của Quỹ;
đ) Chỉ đạo cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ triển khai thực hiện hiệu quả công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP , Nghị định số 83/2019/NĐ-CP và Quy chế này trên sóng phát thanh và truyền hình tỉnh và các đài địa phương.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, hướng dẫn quản lý sử dụng Quỹ;
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình quản lý, sử dụng Quỹ;
c) Thẩm tra, quyết toán thu, chi của Quỹ theo quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và Nghị định số 83/2019/NĐ-CP .
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thu, nộp, quản lý Quỹ tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và Nghị định số 83/2019/NĐ-CP. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 94/2014/NĐ-CP , Nghị định số 83/2019/NĐ-CP và Quy chế này tới các thôn, bản và người dân tại địa phương;
b) Thực hiện mở tài khoản Quỹ theo quyết định ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức thực hiện thu, nộp, chi Quỹ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ; thực hiện công tác báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ hàng năm theo quy định hiện hành;
c) Lập kế hoạch thu, chi Quỹ hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch hàng năm.
5. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a) Phối hợp trong việc hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh cho cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ;
b) Đôn đốc các tổ chức kinh tế trong và nước ngoài trên địa bàn, doanh nghiệp thực hiện nộp Quỹ theo quy định.
c) Chỉ đạo Chi cục thuế cấp huyện phối hợp trong việc hỗ trợ thu Quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài cho Cơ quan quản lý Quỹ cấp huyện.
6. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm:
Phối hợp thu Quỹ và thực hiện thanh toán, kiểm soát chi sử dụng Quỹ theo quy định về kiểm soát chi ngân sách nhà nước.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng hợp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 1963/QĐ-UBND năm về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 736/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Bình theo Quyết định 209/QĐ-UBND
- 3Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 1191/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 3107/QĐ-UBND năm 2021 về chấm dứt hiệu lực Quyết định 637/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật kế toán 2015
- 6Nghị định 160/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống thiên tai
- 7Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 8Quyết định 736/QĐ-UBND năm 2020 sửa đổi Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Thái Bình theo Quyết định 209/QĐ-UBND
- 9Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức hoạt động, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn vốn Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 1191/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Bình
Quyết định 637/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 637/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Phan Ngọc Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
