Quyết định 63/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập công cụ quản lý quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh. Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế quản lý kiến trúc cho các thành phố, thị xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản.
- Phạm vi ban hành và danh sách các đô thị áp dụng quy chế
Quyết định ban hành kèm theo Quy chế quản lý kiến trúc áp dụng cụ thể cho 13 đô thị (bao gồm các thành phố, thị xã và thị trấn) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
- Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hạ Long.
- Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Cẩm Phả.
- Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Móng Cái.
- Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Uông Bí.
- Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đông Triều.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Quảng Yên.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Cái Rồng mở rộng, huyện Vân Đồn.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Tiên Yên mở rộng, huyện Tiên Yên.
- Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô.
- Mục tiêu quản lý kiến trúc đô thị
Quy chế được ban hành nhằm hướng tới các mục tiêu chiến lược sau:
- Quản lý chặt chẽ cảnh quan đô thị và kiến trúc các công trình xây dựng theo đúng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Kiểm soát hiệu quả các hoạt động xây dựng mới, cải tạo và chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển bền vững.
- Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và đặc trưng kiến trúc riêng biệt của từng đô thị, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý nhà nước, bao gồm việc cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc, xác định các chỉ tiêu quy hoạch, và cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ cũng như các công trình khác.
- Định hướng và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng tuân thủ các tiêu chuẩn thẩm mỹ, bảo đảm sự hài hòa với không gian cảnh quan chung.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan, và xây dựng phát triển đô thị tại các địa bàn quy định.
- Phạm vi áp dụng: Được xác định cụ thể theo ranh giới hành chính của từng đô thị thuộc danh sách 13 thành phố, thị xã, thị trấn đã được lập Quy chế quản lý kiến trúc.
- Các nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
Quy chế đặt ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt, chia làm hai nhóm chính:
- Nguyên tắc chung: Phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kiến trúc, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Di sản văn hóa và các quy định pháp luật liên quan. Đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù: Áp dụng đối với các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kiến trúc, cảnh quan (tuyến đường chính, phố đi bộ, trục đường hành chính - thương mại - du lịch, khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, quảng trường, công viên lớn, cửa ngõ đô thị). Việc quản lý phải bảo đảm tính thống nhất, kế thừa giá trị truyền thống, đặc biệt lưu ý đối với các đô thị lớn như Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả và các đô thị giàu yếu tố lịch sử như Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều, Tiên Yên.
- Thi tuyển phương án kiến trúc: Bắt buộc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đối với các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc năm 2019. Đồng thời, khuyến khích thi tuyển đối với các công trình điểm nhấn nhằm tạo dựng diện mạo hiện đại, đặc trưng cho đô thị.
- Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan và bản sắc văn hóa
- Định hướng không gian: Thực hiện phân vùng quản lý kiến trúc phù hợp với quy hoạch chung đô thị và điều kiện địa hình, văn hóa đặc trưng của từng vùng miền; bảo vệ nghiêm ngặt cảnh quan tự nhiên và môi trường sinh thái.
- Bản sắc văn hóa dân tộc: Yêu cầu kiến trúc mới phải kế thừa, phát huy các giá trị di sản kiến trúc truyền thống; kết hợp hài hòa với kinh nghiệm xây dựng phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu; bảo tồn sự đa dạng sinh thái, hệ thống cây xanh, mặt nước và không gian văn hóa truyền thống của địa phương.
- Quy định quản lý đối với các loại hình công trình
- Công trình kiến trúc có giá trị: Đối với công trình đã xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, quản lý theo pháp luật về di sản văn hóa. Đối với các công trình kiến trúc có giá trị khác, thực hiện phân loại, quản lý và bảo vệ theo Luật Kiến trúc. Hằng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm rà soát, đánh giá để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị cho phù hợp với thực tế.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (QCVN 07:2023/BXD) và các định hướng cảnh quan trong quy hoạch đô thị được duyệt.
- Các công trình thông thường khác: Việc xây dựng, cải tạo phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch về mật độ, chiều cao, tầng hầm... được xác định trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Các yêu cầu quản lý kỹ thuật và thẩm mỹ khác
Quy chế cũng đưa ra các quy định chi tiết nhằm kiểm soát chi tiết kiến trúc đô thị, bao gồm:
- Quản lý hoạt động quảng cáo ngoài trời và quảng cáo gắn liền với công trình kiến trúc để tránh gây mất mỹ quan.
- Quy định cụ thể về tông màu sắc chủ đạo, chất liệu sử dụng và các chi tiết trang trí bên ngoài công trình kiến trúc.
- Xác định hình thức kiến trúc tiêu chuẩn cho cổng và hàng rào của các công trình.
- Quy định phương án xử lý, quản lý đối với các dự án, công trình chưa triển khai hoặc đang trong quá trình triển khai xây dựng nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 63/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành (Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Tư pháp, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2024/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CÁC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13/6/2019, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 30/9/2009, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết nội dung Luật Kiến trúc”;
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị “V/v quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”;
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Thực hiện Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 11/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Thực hiện Quyết định số 891/QĐ-TTg ngày 22/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Thực hiện Nghị quyết số 243/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh “V/v thông qua Quy chế quản lý kiến trúc các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”;
Thực hiện Kết luận số 1175-KL/BCSĐ ngày 01/11/2024 của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh về một số nội dung tại cuộc họp ngày 31/10/2024;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 215/TTr-SXD ngày 16/12/2024, Báo cáo thẩm định số 353/BC-STP ngày 12/11/2024 của Sở Tư pháp; và ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (tại Văn bản số 4456/VP.UBND-QHTN&MT ngày 18/12/2024).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với nội dung chính như sau:
1. Các Quy chế quản lý kiến trúc các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, gồm:
(1) Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hạ Long.
(2) Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Cẩm Phả.
(3) Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Móng Cái.
(4) Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Uông Bí.
(5) Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đông Triều.
(6) Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Quảng Yên.
(7) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Cái Rồng mở rộng, huyện Vân Đồn.
(8) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà.
(9) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà.
(10) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu.
(11) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ.
(12) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Tiên Yên mở rộng, huyện Tiên Yên.
(13) Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô.
2. Mục tiêu
- Quản lý cảnh quan đô thị, kiến trúc các công trình xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng quản lý và phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa dân tộc, đặc trưng kiến trúc đô thị và phù hợp với điều kiện thực tế các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Quy định về kiến trúc các loại hình công trình, không gian, cảnh quan, các khu vực lập thiết kế đô thị riêng, vị trí các công trình thi tuyển phương án kiến trúc làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước, cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc, xác định chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc, cấp phép xây dựng theo quy định cho các công trình nhà ở riêng lẻ và các công trình khác thuộc phạm vi quy định tại Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
- Hướng dẫn, định hướng cho các tổ chức, người dân trong hoạt động liên quan đến kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc đảm bảo cảnh quan đô thị, bản sắc văn hóa dân tộc và địa phương.
3. Đối tượng
a) Đối tượng: Là các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan, các hoạt động xây dựng, phát triển đô thị thuộc các thành phố, thị xã, thị trấn có trách nhiệm tuân thủ thực hiện theo các quy định trong Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được ban hành.
b) Phạm vi áp dụng: Theo ranh giới của từng đô thị thuộc các thành phố, thị xã, thị trấn (thành phố Hạ Long; thành phố Cẩm Phả; thành phố Móng Cái; thành phố Uông Bí; thành phố Đông Triều; thị xã Quảng Yên; thị trấn Cái Rồng mở rộng, huyện Vân Đồn; thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà; thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà; thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu; thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ; thị trấn Tiên Yên mở rộng, huyện Tiên Yên; thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô) được lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
a) Các nguyên tắc chung: Tuân thủ quy định tại Luật Kiến trúc, Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Di sản văn hóa, các quy định pháp luật khác có liên quan (khi quy định pháp luật có sự điều chỉnh thì thực hiện theo quy định pháp luật điều chỉnh); phù hợp với quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt; tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn...; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ cảnh quan môi trường.
b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù gồm: Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về kiến trúc, cảnh quan; các tuyến đường chính đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch,...; các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên; các khu trung tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn; các khu vực cửa ngõ đô thị; các khu vực quan trọng khác...
- Tùy thuộc vào định hướng quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, bản sắc văn hóa, điều kiện thực tế của từng đô thị, khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù được quy định, quản lý đảm bảo tính thống nhất, kế thừa, phát huy giá trị truyền thống, an toàn, linh hoạt và bền vững... (đặc biệt là các đô thị lớn: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả; đô thị có yếu tố văn hóa, lịch sử: Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều, Tiên Yên,...).
c) Đối với các công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
Các công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đảm bảo tuân thủ các nội dung được nêu tại khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc năm 2019 và các quy định khác có liên quan; khuyến khích thi tuyển đối với các công trình tạo điểm nhấn và hình thành diện mạo, đặc trưng của đô thị.
5. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan đô thị
Phân vùng quản lý và định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan phù hợp với quy hoạch chung đô thị được duyệt và điều kiện địa hình, văn hoá đặc trưng của từng khu vực trong đô thị; phát huy giá trị truyền thống, đặc trưng của từng đô thị; tuân thủ các quy định về bảo vệ cảnh quan tự nhiên, môi trường; đảm bảo các giải pháp kỹ thuật...
6. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
- Kế thừa và phát huy giá trị di sản kiến trúc truyền thống; phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, yêu cầu quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; kế thừa kinh nghiệm xây dựng, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Bảo vệ và phát huy sự đa dạng sinh thái, địa hình, cây xanh mặt nước trong đô thị; giữ gìn và tôn tạo không gian văn hóa truyền thống.
7. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
Tuân thủ nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù; quy định cụ thể cho từng khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng (nếu có)...;
8. Quy định kiến trúc các loại hình công trình
Việc quy định, phân loại các loại công trình cụ thể đảm bảo phù hợp theo định hướng phát triển chung của đô thị, tuân thủ nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù, đảm bảo phù hợp theo các chỉ tiêu đã được quy định tại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
9. Quy định quản lý, bảo vệ công trình kiến trúc có giá trị
- Các công trình kiến trúc có giá trị đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa được quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan;
- Các công trình kiến trúc có giá trị khác được xếp loại và quản lý, bảo vệ theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 13 Luật Kiến trúc năm 2019, đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị và các quy định có liên quan.
- Rà soát, đánh giá các công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn hằng năm, báo cáo UBND quyết định điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị phù hợp tình hình, điều kiện thực tế.
10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Đảm bảo phù hợp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (QCVN 07:2023/BXD) các quy chuẩn, quy định khác có liên quan và định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan theo quy hoạch đô thị được duyệt (khi các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có sự điều chỉnh thì thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều chỉnh).
11. Các yêu cầu khác
Quy định một số nội dung như: Công trình quảng cáo ngoài trời, quảng cáo gắn với các công trình kiến trúc; màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc; hình thức kiến trúc cổng, hàng rào; dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng;...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025.
Điều 3. Các Ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công Thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công Nghệ, Y tế, Tư pháp, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật Kiến trúc 2019
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 11Nghị định 85/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kiến trúc
- 12Quyết định 1246/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 06-NQ/TW năm 2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 14Quyết định 80/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 891/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Quyết định 24/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- 17Quyết định 895/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
Quyết định 63/2024/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kiến trúc các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 63/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Cao Tường Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

