TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 6289/2003/QĐ-BYT VỀ BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM
Quyết định số 6289/2003/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc bổ sung các vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng, phòng chống tình trạng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định, điều kiện kỹ thuật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh toàn bộ hoạt động liên quan đến việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.
2. Điều kiện chung đối với vi chất dinh dưỡng bổ sung vào thực phẩm
- Yêu cầu về chất lượng vệ sinh: Nguồn vi chất dinh dưỡng sử dụng để bổ sung vào thực phẩm phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.
- Ảnh hưởng cảm quan: Vi chất dinh dưỡng khi bổ sung vào thực phẩm không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng xấu đến các tính chất đặc trưng của thực phẩm như màu sắc, mùi vị, cấu trúc và đặc điểm chế biến thông thường.
- Thời hạn sử dụng: Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng tuyệt đối không được làm giảm thời hạn bảo quản và sử dụng của sản phẩm thực phẩm.
3. Quy định đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh
- Thủ tục công bố tiêu chuẩn: Trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, các tổ chức, cá nhân phải tiến hành thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế).
- Điều kiện vệ sinh cơ sở: Cơ sở sản xuất phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật. Nhà nước khuyến khích các cơ sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) hoặc GMP (Thực hành sản xuất tốt).
- Trách nhiệm chất lượng: Nhà sản xuất, kinh doanh phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của mình; đồng thời phải tự tổ chức kiểm tra định kỳ để bảo đảm hàm lượng vi chất dinh dưỡng luôn đúng với mức đã công bố.
4. Quy định về ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
- Ghi nhãn sản phẩm: Thực hiện nghiêm túc theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hóa. Đặc biệt, trên nhãn sản phẩm bắt buộc phải in dòng chữ tiếng Việt: “Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng”.
- Bao bì chứa đựng: Phải được làm từ vật liệu an toàn, bảo đảm vệ sinh, không gây nhiễm độc hoặc làm biến chất thực phẩm, đồng thời phải phù hợp với điều kiện bảo quản và vận chuyển đặc thù của sản phẩm.
- Bảo quản và vận chuyển: Quá trình lưu kho, vận chuyển phải tuân thủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, tránh ánh sáng trực tiếp hoặc các tác nhân vật lý, hóa học làm suy giảm hàm lượng vi chất dinh dưỡng đã bổ sung.
5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Cơ quan chủ trì: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trên phạm vi toàn quốc.
- Cơ quan địa phương: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định tại địa bàn quản lý.
- Hình thức xử lý: Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
6. Chi tiết quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng cho từng loại thực phẩm (Phụ lục)
Bột dinh dưỡng trẻ em (Dành cho trẻ từ 6 tháng tuổi, tính trên 100 Kcal):
- Vitamin A: Tối thiểu 250 IU - Tối đa 500 IU.
- Vitamin D: Tối thiểu 40 IU - Tối đa 80 IU.
- Vitamin C: Tối thiểu 8 mg - Tối đa 40 mg.
- Vitamin B1: Tối thiểu 40 μg - Tối đa 200 μg.
- Vitamin B2: Tối thiểu 60 μg - Tối đa 300 μg.
- Axit folic: Tối thiểu 4 μg - Tối đa 20 μg.
- Vitamin B12: Tối thiểu 0,15 μg - Tối đa 1,5 μg.
- Vitamin K: Tối thiểu 4 μg - Tối đa 40 μg.
- Canxi (Ca): Tối thiểu 50 mg - Tối đa 250 mg.
- Sắt (Fe): Tối thiểu 0,5 mg - Tối đa 2,5 mg.
- Kẽm (Zn): Tối thiểu 0,3 mg - Tối đa 2,0 mg.
Nước mắm (Bổ sung Sắt):
- Dạng sắt sử dụng: NaFeEDTA (Sodium Iron (III) Ethylene Diamine TetraAcetate, trihydrate).
- Liều lượng bổ sung: Tối thiểu 30 mg sắt nguyên tố/100ml - Tối đa 50 mg sắt nguyên tố/100ml.
- Tiêu chuẩn tinh khiết của NaFeEDTA (theo JECFA): Hàm lượng sắt đạt 12,5 - 13,5%; hàm lượng EDTA đạt 65,5 - 70,5%; độ pH dung dịch 1% từ 3,5 - 5,5; phần không tan trong nước tối đa 0,1%; Axit Nitrilotriaxetic dưới 0,1%; Arsen (As) tối đa 1mg/kg; Chì (Pb) tối đa 1mg/kg.
Bột mỳ (Hàm lượng bổ sung trên 1 kg bột mỳ):
- Sắt (Fe): 60 mg/kg.
- Kẽm (Zn): 30 mg/kg.
- Thiamin (Vitamin B1): 2,5 mg/kg.
- Riboflavin (Vitamin B2): 4 mg/kg.
- Axit folic: 2 mg/kg.
Dầu ăn (Bổ sung Vitamin A):
- Dạng sử dụng: Vitamin A palmitate.
- Liều lượng bổ sung: Tối thiểu 50 IU/gam dầu - Tối đa 100 IU/gam dầu.
- Điều kiện bảo quản: Phải đựng trong can/chai màu để tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Khả năng bảo toàn hàm lượng Vitamin A đạt khoảng 50% sau 6 đến 9 tháng bảo quản.
Đường ăn (Bổ sung Vitamin A):
- Dạng sử dụng: Vitamin A palmitate.
- Liều lượng bổ sung: Tối thiểu 15 μg/gam đường - Tối đa 30 μg/gam đường.
- Điều kiện bảo quản: Phải bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Hàm lượng Vitamin A có thể giữ được 50% sau 6 tháng.
7. Tiêu chuẩn kỹ thuật và nguồn gốc các dạng Vitamin, Khoáng chất cho phép sử dụng (Phụ lục 6)
Các nguồn nguyên liệu bổ sung vào bột dinh dưỡng trẻ em và bột mỳ phải đạt các tiêu chuẩn dược điển quốc tế uy tín như USP (Mỹ), BP (Anh), Ph.Eur (Châu Âu), FCC (Hóa chất thực phẩm), FAO/WHO:
- Vitamin A: Retinyl axetat, Retinyl palmitat, Retinyl propionat, Beta-caroten.
- Vitamin D: Ergocalciferol (D2), Cholecalciferol (D3).
- Vitamin C: Axit ascorbic, Natri ascorbat, Canxi ascorbat.
- Vitamin B1: Thiamin clorua hydroclorua, Thiamin mononitrat.
- Vitamin B2: Riboflavin, Riboflavin 5’-phosphat natri.
- Folic: Axit folic.
- Vitamin B12: Xyanocolbalamin, Hydroxocobalamin.
- Vitamin K: Phytylmenaquinone.
- Nguồn Canxi (Ca): Canxi carbonat, Canxi citrat, Canxi lactat, Canxi phosphat (tribasic).
- Nguồn Sắt (Fe): Ferrous fumat, Ferrous gluconat, Ferrous lactat, Ferrous sulfat.
- Nguồn Kẽm (Zn): Kẽm axetat, Kẽm oxit, Kẽm sulfat.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6289/2003/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2003 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hóa;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học và Đào tạo, Pháp chế - Bộ Y tế; Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM
(ban hành kèm theo Quyết định số 6289/2003/QĐ-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Điều 1. Quy định này điều chỉnh việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.
Điều 2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng tại Việt Nam.
Điều 3. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vi chất dinh dưỡng là các vitamin và khoáng chất với hàm lượng rất nhỏ (tính bằng microgam hoặc miligam) cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống cho cơ thể con người.
2. Bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là việc chủ động đưa thêm một lượng nhất định một hay nhiều vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG
Điều 4. Nguồn vi chất dinh dưỡng dùng để bổ sung vào thực phẩm phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn.
Điều 5. Vi chất dinh dưỡng bổ sung vào thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Không gây ảnh hưởng đến tính chất của thực phẩm (màu sắc, mùi, vị, cấu trúc, đặc điểm chế biến).
2. Không làm giảm thời hạn sử dụng của sản phẩm.
1. Việc bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm phải phù hợp quy định đối với từng loại thực phẩm:
a. Bột dinh dưỡng trẻ em theo quy định tại Phụ lục 1;
b. Nước mắm theo quy định tại Phụ lục 2;
c. Bột mỳ theo quy định tại Phụ lục 3;
d. Dầu ăn theo quy định tại Phụ lục 4;
e. Đường ăn theo quy định tại Phụ lục 5;
2. Việc bổ sung vitamin, khoáng chất vào bột dinh dưỡng trẻ em và bột mỳ phải thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6.
Điều 7. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải làm thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm với Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) trước khi lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Điều 8. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích việc áp dụng hệ thống đảm bảo hệ thống, vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP hoặc thực hành sản xuất tốt (GMP) tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng.
Điều 9. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm vi chất dinh dưỡng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm của mình và tổ chức tự kiểm tra định kỳ theo quy định để bảo đảm chất lượng, hàm lượng của vi chất dinh dưỡng như đã công bố.
YÊU CẦU VỀ GHI NHÃN, BAO GÓI, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN THỰC PHẨM BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG
Điều 10. Việc ghi nhãn sản phẩm phải thực hiện theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Quy chế trên. Ngoài ra, trên nhãn của sản phẩm phải ghi dòng chữ bằng tiếng Việt “Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng”.
Điều 11. Bao bì chứa đựng thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm vệ sinh an toàn đối với thực phẩm, không làm biến chất thực phẩm; phải phù hợp với điều kiện bảo quản và vận chuyển.
Điều 12. Việc bảo quản và vận chuyển thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng phải bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và không làm giảm lượng vi chất dinh dưỡng có trong thực phẩm.
KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cơ quan có liên quan để tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi địa phương.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Y tế, Viện Dinh dưỡng và cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Quy định này.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trong phạm vi địa phương.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
QUY ĐỊNH BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO BỘT DINH DƯỠNG TRẺ EM
Bột dinh dưỡng trẻ em là thực phẩm bổ sung cho trẻ từ 6 tháng tuổi, được sản xuất từ các ngũ cốc cơ bản: gạo, mỳ, đậu tương, đậu xanh, sữa bột… được bổ sung thêm các vitamin và khoáng chất, với một lượng ước tính khoảng 30 - 50% nhu cầu hàng ngày của trẻ.
| Chất bổ sung | Hàm lượng/100 Kcalo | |
| Tối thiểu | Tối đa | |
| 1. Vitamin A (RE) | 250 IU | 500 IU |
| 2. Vitamin D | 40 IU | 80 IU |
| 3. Vitamin C | 8 mg | 40 mg |
| 4. Vitamin B1 | 40 μg | 200 μg |
| 5. Vitamin B2 | 60 μg | 300 μg |
| 6. Axit folic | 4 μg | 20 μg |
| 7. Vitamin B12 | 0,15 μg | 1,5 μg |
| 8. Vitamin K | 4 μg | 40 μg |
| 9. Canxi (Ca) | 50 mg | 250 mg |
| 10. Sắt (Fe) | 0,5 mg | 2,5 mg |
| 11. Kẽm (Zn) | 0,3 mg | 2,0 mg |
QUY ĐỊNH BỔ SUNG SẮT VÀO NƯỚC MẮM
Dạng sắt sử dụng: NaFeEDTA
Liều bổ sung:
- Tối thiểu: 30 mg sắt nguyên tố/100ml nước mắm
- Tối đa: 50 mg sắt nguyên tố/100ml nước mắm
Tiêu chuẩn NaFeEDTA cho phép:
Tên khoa học: Sodium Iron (III) Ethylene DaminteTraAcetate, trihydrate.
Công thức hóa học: C10H12FeN2NaO8.3H2O
Trọng lượng phân tử: 421.09 (trihydrate).
Độ tinh khiết: Tiêu chuẩn của JECFA
| Đặc điểm | Hàm lượng cho phép |
| Thành phần sắt | 12,5 - 13,5% |
| Thành phần EDTA | 65,5 - 70,5% |
| Độ pH của dung dịch 1% | 3,5 - 5,5 |
| Phần không hòa tan trong nước | Tối đa là 0,1% |
| Axit Nitrilotriaxetic | < 0,1% |
| Arsen (As) | Tối đa là 1mg/kg |
| Chì (Pb) | Tối đa là 1mg/kg |
QUY ĐỊNH BỔ SUNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO BỘT MỲ
| Chất bổ sung | Lượng bổ sung |
| 1. Sắt (Fe) | 60 mg/kg |
| 2. Kẽm (Zn) | 30 mg/kg |
| 3. Thiamin (vitamin B1) | 2,5 mg/kg |
| 4. Riboflavin (vitamin B2) | 4 mg/kg |
| 5. Axit folic | 2 mg/kg |
QUY ĐỊNH BỔ SUNG VITAMIN A VÀO DẦU ĂN
Dạng vitamin A sử dụng: Vitamin A palmitate
Liều bổ sung:
- Tối thiểu: 50 IU/gam dầu
- Tối đa: 100 IU/gam dầu
Điều kiện bảo quản:
- Dầu ăn có bổ sung vitamin A phải được bảo quản trong can màu, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
- Lượng vitamin A có thể giữ được 50% sau 6 - 9 tháng.
QUY ĐỊNH BỔ SUNG VITAMIN A VÀO ĐƯỜNG ĂN
Dạng vitamin A sử dụng: Vitamin A palmitate
Liều bổ sung:
- Tối thiểu: 15 μg/gam đường
- Tối đa: 30 μg/gam đường
Điều kiện bảo quản:
- Đường có bổ sung vitamin A phải được bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
- Lượng vitamin A có thể giữ được 50% sau 6 tháng.
QUY ĐỊNH BỔ SUNG VITAMIN, KHOÁNG CHẤT VÀO BỘT DINH DƯỠNG TRẺ EM VÀ BỘT MỲ
| Vitamin | Dạng vitamin | Độ tinh khiết |
| 1. Vitamin A | Retinyl axetat Retinyl palmitat Retinyl propionat Beta-caroten | USP, BP, Ph.Eur, FCC USP, BP, Ph.Eur, FCC USP, BP, Ph.Eur, FCC FAO/WHO, FCC |
| 2. Vitamin D | Ergocalciferol (Vitamin D2) Cholecalciferol (vitamin D3) | USP, BP, Ph.Eur, FCC USP, FCC |
| 3. Vitamin C | Axit ascorbic Natri ascorbat Canxi ascorbat | USP, BP, Ph.Eur, FAO/WHO, FCC USP, FAO/WHO, FCC |
| 4. Vitamin B1 | Thiamin clorua hydroclorua Thiamin mononitrat | USP, BP, Ph.Eur, FCC USP, FCC |
| 5. Vitamin B2 | Riboflavin Riboflavin 5’-phosphat natri | USP, BP, Ph.Eur, FAO/WHO, FCC |
| 6. Folic | Axit folic | USP, BP |
| 7. Vitamin B12 | Xyanocolbalamin Hydroxocobalamin | USP, BP, Ph.Eur NF, BP |
| 8. Vitamin K | Phytylmenaquinone | USP, BP |
| 9. Nguồn Canxi (Ca) | Canxi carbonat | FCC, FAO/WHO |
| Canxi citrat | FCC, FAO/WHO | |
| Canxi lactat | FCC, FAO/WHO | |
| Canxi phosphat, tribasic | FCC, FAO/WHO | |
| 10. Sắt (Fe) | Ferrous fumat | FCC |
| Ferrous gluconat | FCC, FAO/WHO | |
| Ferrous lactat | MI | |
| Ferrous sulfat | FCC | |
| 11. Nguồn kẽm (Zn) | Kẽm axetat | MI |
| Kẽm oxit | MI | |
| Kẽm sulfat | FFC |
Ghi chú:
- USP = United State Pharmacopoeia
- NF = United States National Formulary
- BP = British Pharmacopoeia
- BPC = British Pharmaceutial Codex
- Ph. Eur = European Pharmacopoeia
- MI = Merck Index
- FAO/WHO = General Principles for the Use of Food Additives, Codex Alimentarius, Volume 1
- DAB = Deutsches Arzneibuch 7
- FCC = Food Chemicals Codex
- 1Nghị định 86-CP quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Quyết định 6289/2003/QĐ-BYT ban hành "Quy định bổ sung vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 6289/2003/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Chí Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 467 đến số 468
- Ngày hiệu lực: 06/09/2008
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
