Quyết định 62/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về phát ngôn, cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy định này thiết lập cơ chế quản lý, tiếp nhận và xử lý thông tin báo chí thống nhất, minh bạch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của báo chí và nhân dân.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 99/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về đăng, phát thông tin trên báo chí
- Định hướng và tôn chỉ: Việc đăng, phát thông tin trên báo chí phải phù hợp với định hướng thông tin, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 10 Luật Báo chí.
- Định danh nguồn thông tin: Cơ quan báo chí và nhà báo có trách nhiệm đăng, phát chính xác nội dung thông tin do Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp. Đồng thời, phải ghi rõ họ, tên, chức danh và tên cơ quan hành chính nhà nước của người cung cấp thông tin.
- Xử lý thông tin sai lệch: Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thông tin trên báo chí là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín tổ chức hoặc danh dự cá nhân, cơ quan báo chí phải đăng phát nguyên văn kết luận đó, thực hiện xin lỗi, cải chính theo luật định. Tổng Biên tập, Giám đốc cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về việc xin lỗi, đính chính này.
- Trách nhiệm người đứng đầu: Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về mọi thông tin đăng, phát thuộc phạm vi quản lý. Khi cơ quan báo chí hoạt động đúng pháp luật, không cá nhân, tổ chức nào được phép ngăn cản việc đăng, phát thông tin.
- Quy trình xử lý và phản hồi thông tin trên báo chí
- Trả lời báo chí:
- Khi nhận được thông tin do báo chí đăng phát, hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh/văn bản đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông, người đứng đầu cơ quan, địa phương liên quan phải khẩn trương kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho cơ quan báo chí; đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Thông tin và Truyền thông.
- Thời hạn xử lý: Theo yêu cầu tại văn bản chỉ đạo hoặc chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày báo chí đăng, phát. Trường hợp phức tạp chưa có kết quả ngay phải làm văn bản báo cáo rõ lý do, giải pháp và thời hạn xử lý gửi các cơ quan quản lý và cơ quan báo chí.
- Tiếp thu và khắc phục phản ánh:
- Trường hợp báo chí phản ánh đúng: Tổ chức, cá nhân phải tiếp thu, thực hiện biện pháp sửa chữa, khắc phục vi phạm và báo cáo kết quả bằng văn bản gửi UBND tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan báo chí. Người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tiếp thu, khắc phục.
- Trường hợp không đồng ý với phản ánh: Được quyền trao đổi bằng văn bản hoặc đối thoại trực tiếp với cơ quan báo chí (văn bản phải nêu rõ nội dung đúng/sai kèm căn cứ, chứng cứ). Mọi ý kiến không được xúc phạm uy tín báo chí, danh dự tác giả. Cơ quan báo chí có trách nhiệm đăng, phát văn bản trao đổi theo Nghị định 51/2002/NĐ-CP.
- Giới hạn trao đổi: Nếu qua 3 lần đăng, phát ý kiến trao đổi giữa hai bên mà chưa đạt được thống nhất, Sở Thông tin và Truyền thông có quyền yêu cầu ngừng đăng, phát thông tin. Các bên có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định.
- Xử lý vi phạm: Báo chí đưa thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng xấu đến tổ chức, cá nhân phải cải chính và bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 02/2011/NĐ-CP.
- Phân công thẩm quyền kiểm tra và quản lý nhà nước
- Văn phòng UBND tỉnh: Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, yêu cầu các cơ quan, địa phương cung cấp thông tin và xử lý các vấn đề báo chí nêu.
- Sở Thông tin và Truyền thông:
- Trực tiếp đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện cung cấp và xử lý thông tin báo chí. Yêu cầu kiểm tra, xác minh theo Quyết định 25/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Theo dõi, kiểm tra hoạt động cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin; đề xuất UBND tỉnh phê bình các đơn vị không thực hiện nghiêm túc.
- Đánh giá định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và phục vụ họp báo định kỳ.
- Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và tham mưu công tác khen thưởng, phê bình đối với các đơn vị trong việc xử lý thông tin báo chí.
- Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan báo chí, các sở, ngành, địa phương
- Đối với cơ quan báo chí: Chịu trách nhiệm về thông tin đăng phát; có trách nhiệm chính trong việc theo dõi kết quả tiếp thu thông tin từ phía các cơ quan, địa phương; đăng phát ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân (trường hợp từ chối đăng phải có văn bản trả lời hoặc đăng hộp thư báo chí trong hạn 20 ngày và báo cáo Sở TTTT). Hàng kỳ thông báo bằng văn bản kết quả tiếp thu thông tin cho UBND tỉnh và Sở TTTT.
- Đối với các sở, ban, ngành, địa phương: Thực hiện quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin thường xuyên, định kỳ, đột xuất; chủ động theo dõi thông tin báo chí; cung cấp tư liệu cho đoàn thanh tra khi được yêu cầu. Có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án nếu báo chí đăng sai sự thật hoặc không thực hiện đúng quy định về cải chính, xin lỗi, phản hồi thông tin.
- Tổ chức thực hiện và công tác thi đua khen thưởng
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh) căn cứ việc thực hiện các nội dung trong Quy định này để làm một trong những tiêu chí xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với các cá nhân, cơ quan, địa phương.
- Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện được tổng hợp qua Sở Thông tin và Truyền thông để trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2013/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 04 tháng 12 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;
Căn cứ Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1450/TTr-STTTT ngày 14/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phát ngôn, cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 99/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định "Cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ PHÁT NGÔN, CUNG CẤP, ĐĂNG PHÁT VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.
Quy định này quy định về chế độ phát ngôn, cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí của UBND tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là các cơ quan hành chính nhà nước) và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.
Điều 2. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước hoặc là người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (gọi là Người phát ngôn);
2. Cung cấp thông tin: Là việc các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của cơ quan mình, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
3. Đăng, phát thông tin: là việc các cơ quan báo chí đưa các ý kiến của các tổ chức, cá nhân thông qua các tác phẩm báo chí lên các loại hình báo chí như báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử nhằm mục đích phổ biến.
4. Xử lý thông tin: là việc các tổ chức, cá nhân trao đổi trực tiếp hoặc bằng văn bản nhằm bày tỏ quan điểm, thái độ, ý kiến đối với nội dung thông tin liên quan được báo chí đăng, phát.
5. "Báo chí" là tên gọi chung đối với các loại hình báo in, báo hình, báo nói, báo điện tử.
Điều 3. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí:
1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí gồm:
a) Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh:
- Chủ tịch UBND tỉnh là Người phát ngôn của UBND tỉnh;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phân công là Người phát ngôn thường xuyên của UBND tỉnh;
- Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở (hoặc tương đương) phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao (uỷ quyền bằng văn bản đối với một hoặc một số vấn đề cụ thể và trong một thời hạn nhất định).
b) Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh:
- Giám đốc (thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh là Người phát ngôn;
- Giám đốc (thủ trưởng) có thể phân công cho 01 Phó Giám đốc làm Người phát ngôn thường xuyên;
- Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc (thủ trưởng) có thể uỷ quyền cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng (hoặc tương đương) phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao (uỷ quyền bằng văn bản đối với một hoặc một số vấn đề cụ thể và trong một thời hạn nhất định).
c) Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã là Người phát ngôn của UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Chủ tịch có thể phân công cho 01 Phó Chủ tịch làm Người phát ngôn thường xuyên;
- Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể uỷ quyền cho Chánh Văn phòng, Trưởng phòng (tương đương) phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao (uỷ quyền bằng văn bản đối với một hoặc một số vấn đề cụ thể và trong một thời hạn nhất định).
d) Đối với UBND các xã, phường, thị trấn:
- Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn là Người phát ngôn của UBND các xã, phường, thị trấn;
- Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao (uỷ quyền bằng văn bản đối với một hoặc một số vấn đề cụ thể).
2. Người được uỷ quyền tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều này không được uỷ quyền tiếp cho người khác.
3. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ E-mail của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang tin điện tử của cơ quan, địa phương mình (UBND cấp huyện có trách nhiệm đăng tải Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ E-mail của Người phát ngôn cấp xã trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện).
4. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (hoặc người được uỷ quyền) thực hiện theo quy định tại Điều 6, Chương II, Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
5. Các cá nhân khác của cơ quan hành chính nhà nước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan mình để cung cấp thông tin cho báo chí, không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; Phải trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.
Điều 4. Cung cấp thông tin cho báo chí.
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, bằng hình thức sau:
a) Thường xuyên đăng tải kịp thời, chính xác các thông tin chính thống trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử Nhà nước và Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An;
b) Ba tháng một lần tổ chức họp báo.
c) Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
d) Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí (trực tiếp hoặc bằng văn bản) tại các kỳ giao ban báo chí hàng tháng do Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp tổ chức.
e) Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh trong việc tổ chức họp báo và cung cấp thông tin trong giao ban báo chí theo đúng quy định hiện hành.
2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của sở, ban, ngành, địa phương mình bằng hình thức sau:
a) Thường xuyên đăng tải thông tin kịp thời, chính xác các thông tin chính thống trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, địa phương mình theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử Nhà nước và Quyết định số 26/2011/QĐ.UBND ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An;
b) Tổ chức họp báo khi được UBND tỉnh yêu cầu hoặc trong trường hợp thấy cần thiết.
c) Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
d) Khi thấy cần thiết, các cơ quan, đơn vị địa phương có thể đăng ký cung cấp thông tin thông qua giao ban báo chí định kỳ hàng tháng do Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp tổ chức.
e) Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc tổ chức họp báo và cung cấp thông tin trong giao ban báo chí theo đúng quy định hiện hành.
3. UBND các xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 5. Đăng, phát thông tin trên báo chí.
1. Việc đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí phải có nội dung phù hợp với định hướng thông tin; phù hợp với tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và không vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật Báo chí.
2. Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát đúng nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ, tên Người Phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhà nước của Người Phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn.
3. Khi có văn bản kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về nội dung thông tin trên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng phát nguyên văn bản kết luận đó, đồng thời thực hiện việc cải chính, xin lỗi theo luật định. Việc xin lỗi, cải chính, đính chính trên báo chí về các thông tin chưa chính xác do Tổng biên tập, Giám đốc cơ quan báo chí chịu trách nhiệm.
4. Người đứng đầu cơ quan báo chí (Tổng Biên tập, Giám đốc) chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản và trước cơ quan quản lý nhà nước về báo chí những nội dung thông tin đăng, phát trên báo được phân công phụ trách.
5. Khi cơ quan báo chí hoạt động đúng Luật Báo chí thì không cá nhân, tổ chức nào được phép ngăn cản việc đăng, phát thông tin trên báo chí.
Điều 6. Xử lý thông tin trên báo chí.
1. Trả lời thông tin trên báo chí:
a) Khi nhận được thông tin do báo chí đăng, phát; hoặc khi có văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh; hoặc khi có văn bản đề nghị xử lý của Sở Thông tin và Truyền thông về các vấn đề được báo chí đăng, phát thì người đứng đầu các cơ quan, địa phương có liên quan phải khẩn trương tổ chức kiểm tra, xác minh, làm rõ sự việc và trả lời bằng văn bản về kết quả, biện pháp giải quyết cho các cơ quan báo chí đã đưa tin; đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Thông tin và Truyền thông. Thời hạn trả lời theo đúng yêu cầu tại văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, văn bản đề nghị xử lý của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày báo chí đăng, phát.
Nếu các cơ quan, địa phương đã tổ chức kiểm tra, xác minh vấn đề báo nêu nhưng chưa có kết quả (do vấn đề có nhiều tình tiết phức tạp) thì phải báo cáo nêu rõ lý do, biện pháp giải quyết, thời hạn thực hiện cho UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi cơ quan báo chí đã đăng, phát biết.
2. Tiếp thu thông tin của báo chí:
a) Trường hợp báo chí thông tin đúng thì tổ chức, cá nhân được báo chí phản ánh phải tiếp thu nội dung thông tin và có biện pháp sửa chữa, khắc phục các vi phạm theo quy định hiện hành; có văn bản báo cáo kết quả xử lý cho UBND tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan báo chí đã đăng, phát. Người đứng đầu các cơ quan, địa phương được báo chí phản ánh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc tiếp thu, sửa chữa các vi phạm được báo chí phản ánh.
b) Trường hợp không đồng ý với thông tin do báo chí đăng, phát; các cơ quan, địa phương được trao đổi bằng văn bản hoặc thông qua đối thoại trực tiếp với cơ quan báo chí để làm rõ quan điểm của mình. Văn bản trả lời của tổ chức, cá nhân phải nêu rõ thông tin nào đúng, thông tin nào sai (có căn cứ kèm theo) đã đăng phát trong tác phẩm báo chí; yêu cầu cải chính hoặc kiến nghị xử lý vi phạm gửi UBND tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ, Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan báo chí đã đăng phát. Ý kiến trao đổi của các cơ quan, địa phương hoặc cá nhân không được xúc phạm cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí và không vi phạm các quy định của pháp luật.
Văn bản trao đổi của các cơ quan, địa phương hoặc cá nhân phải được cơ quan báo chí đăng phát theo quy định tại Điều 2, Chương II, Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí.
c) Trường hợp không nhất trí với văn bản trao đổi của tổ chức, cá nhân thì cơ quan báo chí có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình. Sau 3 lần đăng, phát ý kiến trao đổi của tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà chưa đạt được kết quả cuối cùng, Sở Thông tin và Truyền thông có quyền yêu cầu ngừng đăng, phát các thông tin. Tổ chức, cá nhân không đồng ý với các nội dung đã trao đổi có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ việc theo quy định của pháp luật.
3. Cải chính và xử lý vi phạm:
Trong trường hợp báo chí thông tin sai sự thật, thông tin gây hiểu lầm làm tổn hại đến uy tín, danh dự, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì cơ quan báo chí phải thực hiện việc cải chính theo Điều 4, Chương III, Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí và bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý thông tin trên báo chí:
a) Văn phòng UBND tỉnh: Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, yêu cầu các cơ quan, địa phương cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề được báo chí đăng, phát.
b) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Trực tiếp đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện việc cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề được báo chí đăng, phát.
- Yêu cầu người đứng đầu các cơ quan, địa phương kiểm tra, xác minh, làm rõ sự việc và trả lời bằng văn bản các vấn đề đã được báo chí đăng phát theo quy định tại Điều 4, Chương II, Quy chế Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Theo dõi, kiểm tra việc cung cấp thông tin của các cơ quan, địa phương; đăng, phát thông tin của các cơ quan báo chí; xử lý thông tin do báo chí đăng, phát; kiến nghị UBND tỉnh phê bình các cơ quan, địa phương không thực hiện nghiêm túc việc cung cấp, xử lý thông tin.
- Đánh giá tình hình cung cấp, đăng phát, tiếp thu và xử lý thông tin hàng quý, 6 tháng và hàng năm, tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và phục vụ họp báo do UBND tỉnh tổ chức.
- Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp để nâng cao hiệu quả cung cấp, đăng phát, tiếp thu và xử lý thông tin do báo chí phản ánh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quyền khác liên quan tới cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin theo quy định của Luật Báo chí.
- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng, phê bình các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề được báo chí đăng, phát.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí.
1. Cơ quan báo chí có quyền đăng, phát các thông tin và phải chịu trách nhiệm về nội dung các thông tin đã đăng, phát theo quy định của Luật Báo chí; các nội dung tại Bản Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan báo chí sau khi đã đăng phát thông tin có trách nhiệm chính trong việc theo dõi các sở, ban, ngành, địa phương tiếp thu thông tin theo quy định của Luật Báo chí, các văn bản quy định hiện hành và của Quy định này.
3. Cơ quan báo chí có trách nhiệm đăng, phát ý kiến trao đổi của các tổ chức cá nhân, trừ trường hợp ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan báo chí, tác giả. Trường hợp không đăng, phát thì trong thời hạn chậm nhất 20 ngày cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời cho tổ chức, cá nhân (tác giả) bằng văn bản hoặc đăng, phát trên báo chí bằng hình thức hộp thư. Nội dung văn bản thông báo nêu rõ lý do cho cơ quan, địa phương và cá nhân liên quan biết đồng thời phải gửi báo cáo bằng văn bản tới Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, quản lý.
4. Thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông kết quả tiếp thu thông tin trên báo chí của các sở, ban, ngành, địa phương, đồng thời đề xuất các kiến nghị đảm bảo việc xử lý thông tin trên báo chí có hiệu quả.
1. Thực hiện việc phát ngôn, cung cấp thông tin thường xuyên, định kỳ và trong trường hợp đột xuất, bất thường cho báo chí theo các nội dung tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này.
2. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin báo chí phản ánh; thực hiện xử lý thông tin theo các nội dung tại Điều 6 của Quy định này.
3. Cung cấp các tư liệu, tài liệu và các nội dung liên quan theo quy định của Nhà nước cho đoàn thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu.
4. Có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện ra toà án trong trường hợp cơ quan báo chí đăng phát thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín; không đăng, phát nội dung thông tin cải chính, xin lỗi, kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ý kiến của các cơ quan, địa phương hoặc cá nhân (mà không có văn bản thông báo lý do không đăng, phát cho tổ chức, cá nhân) hoặc thực hiện việc đăng, phát không đúng quy định của pháp luật.
2. Định kỳ hàng năm, Sở Nội vụ (Ban Thi đua khen thưởng tỉnh) căn cứ vào việc thực hiện các nội dung tại Quy định là một trong những tiêu chí để xét thi đua khen thưởng của cá nhân, cơ quan, địa phương hàng năm.
3. Các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề gì khó khăn, vướng mắc thì gửi kiến nghị, đề xuất (bằng văn bản) về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
- 1Quyết định 99/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 397/QĐ-UBND năm 2010 về Quy chế phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 2977/2013/QĐ-UBND về Quy định phát ngôn, cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 43/2013/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6Quyết định 41/2013/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế Phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp cung cấp, xử lý thông tin và vận hành, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 05/2016/QĐ-UBND về Quy chế Giải Báo chí Nghệ An
- 10Kế hoạch 558/KH-UBND-NC năm 2015 thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW về phát triển và tăng cường quản lý báo chí điện tử, mạng xã hội và các loại hình truyền thông khác trên internet do tỉnh Nghệ An ban hành
- 11Quyết định 29/2023/QĐ-UBND Quy định về phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và xử lý thông tin đăng, phát trên báo chí, thông tin phản ánh trên mạng xã hội của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 13Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 99/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 29/2023/QĐ-UBND Quy định về phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và xử lý thông tin đăng, phát trên báo chí, thông tin phản ánh trên mạng xã hội của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật Báo chí 1989
- 2Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 3Nghị định 51/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Báo chí, Luật Báo chí sửa đổi
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 02/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản
- 6Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 7Quyết định 25/2013/QĐ-TTg về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 397/QĐ-UBND năm 2010 về Quy chế phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên
- 9Quyết định 26/2011/QĐ-UBND Quy định quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 2977/2013/QĐ-UBND về Quy định phát ngôn, cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 43/2013/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Quyết định 41/2013/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế Phát ngôn, cung cấp, đăng phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Điện Biên
- 15Quyết định 19/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp cung cấp, xử lý thông tin và vận hành, duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Giang
- 16Quyết định 05/2016/QĐ-UBND về Quy chế Giải Báo chí Nghệ An
- 17Kế hoạch 558/KH-UBND-NC năm 2015 thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW về phát triển và tăng cường quản lý báo chí điện tử, mạng xã hội và các loại hình truyền thông khác trên internet do tỉnh Nghệ An ban hành
Quyết định 62/2013/QĐ-UBND Quy định phát ngôn, cung cấp, đăng, phát và xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 62/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Đường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
