Giới thiệu về Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 614/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm quy định chi tiết tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng tính toán, áp dụng mức phí bảo vệ môi trường chính xác đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, góp phần quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) của từng loại khoáng sản có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai đối với các mỏ khoáng sản đa kim trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang như sau:
- Mỏ quặng vàng gốc Phong Minh - Sa Lý (thuộc địa bàn xã Phong Minh và xã Sa Lý, huyện Lục Ngạn):
- Khu Vạn Cung: Tỷ lệ Vàng chiếm 21,399%; tỷ lệ Bạc chiếm 78,601%.
- Khu Cầu Ván: Tỷ lệ Vàng chiếm 22,715%; tỷ lệ Bạc chiếm 77,285%.
- Khu Khán Phùng: Tỷ lệ Vàng chiếm 26,899%; tỷ lệ Bạc chiếm 73,101%.
- Khu suối Luồng 1: Tỷ lệ Vàng chiếm 17,092%; tỷ lệ Bạc chiếm 82,908%.
- Khu suối Luồng 2: Tỷ lệ Vàng chiếm 18,562%; tỷ lệ Bạc chiếm 81,438%.
- Khu suối Ngà: Tỷ lệ Vàng chiếm 28,969%; tỷ lệ Bạc chiếm 71,031%.
- Mỏ quặng đồng thuộc vùng Hộ Đáp và Tân Hoa (huyện Lục Ngạn):
- Tỷ lệ Đồng chiếm 90,0%.
- Tỷ lệ Chì kẽm chiếm 10,0%.
Quy định về tổ chức thực hiện và nghĩa vụ của các bên liên quan (Điều 2)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Bắc Giang phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc kê khai và thu phí bảo vệ môi trường theo đúng tỷ lệ quy định tại Quyết định này.
- Nghĩa vụ của tổ chức khai thác khoáng sản: Các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép khai thác tại các mỏ khoáng sản nêu trên có nghĩa vụ tự kê khai, nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật về thuế, phí hiện hành.
- Cơ chế xử lý biến động, phát sinh: Trong trường hợp phát sinh mỏ khoáng sản mới hoặc có sự thay đổi về tỷ lệ các loại khoáng sản nguyên khai, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì nghiên cứu, kịp thời đề xuất phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quyết định nhằm đảm bảo phù hợp với thực tế và quy định pháp luật về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 614/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 01 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TỶ LỆ TỪNG LOẠI KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI CÓ TRONG TỔNG KHỐI LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI CHỨA NHIỀU KHOÁNG VẬT, KHOÁNG CHẤT CÓ ÍCH ĐỂ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ Chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 276/TTr-TNMT ngày 14 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
| TT | Tên mỏ, loại khoáng sản | Tỷ lệ khoáng sản có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai (%) | |
| 1 | Mỏ quặng vàng gốc Phong Minh- Sa Lý, thuộc xã Phong Minh, xã Sa Lý, huyện Lục Ngạn | ||
| 1.1 | Khu Vạn Cung | - Vàng | 21,399 |
| - Bạc | 78,601 | ||
| 1.2 | Khu Cầu Ván | - Vàng | 22,715 |
| - Bạc | 77,285 | ||
| 1.3 | Khu Khán Phùng | - Vàng | 26,899 |
| - Bạc | 73,101 | ||
| 1.4 | Khu suối Luồng 1 | - Vàng | 17,092 |
| - Bạc | 82,908 | ||
| 1.5 | Khu suối Luồng 2 | - Vàng | 18,562 |
| - Bạc | 81,438 | ||
| 1.6 | Khu suối Ngà | - Vàng | 28,969 |
| - Bạc | 71,031 | ||
| 2 | Mỏ quặng đồng thuộc vùng Hộ Đáp và Tân Hoa, huyện Lục Ngạn | - Đồng | 90,0 |
| - Chì kẽm | 10,0 | ||
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Tổ chức được cấp phép khai thác khoáng sản tại các mỏ khoáng sản tại Điều 1 Quyết định này có nghĩa vụ kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo quy định của pháp luật về thuế, phí về khoáng sản.
3. Trường hợp có phát sinh mỏ khoáng sản mới hoặc có sự thay đổi liên quan đến tỷ lệ khoáng sản nêu trên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, kịp thời đề xuất phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung Quyết định này đảm bảo phù hợp và theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 37/2023/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai của một số loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 110/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang để tính phí bảo vệ môi trường
- 4Nghị quyết 58/2024/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỉ lệ phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 614/QĐ-UBND năm 2024 về quy định tỷ lệ từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 614/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Ô Pích
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
