Tóm tắt Quyết định 61/2013/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về thẩm quyền, quy mô và điều kiện cấp giấy phép xây dựng (GPXD) trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của quyết định này.
1. Đối tượng áp dụng quy định
Quy định này áp dụng đối với các đối tượng sau trên địa bàn tỉnh Bình Phước:
- Các chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến công tác cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.
2. Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD
Thẩm quyền quản lý và cấp GPXD được phân cấp rõ ràng giữa các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
Sở Xây dựng (được UBND tỉnh ủy quyền):
- Cấp GPXD đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng.
- Các công trình tôn giáo sử dụng cho việc thờ tự (trụ sở tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo tôn giáo, tượng đài, bia, tháp...). Trường hợp công trình phụ trợ đề nghị cấp GPXD cùng lúc với công trình thờ tự trong cùng một hồ sơ thì Sở Xây dựng cấp cho cả hai.
- Công trình của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã, và công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế.
- Công trình của hộ kinh doanh có vị trí thửa đất tiếp giáp các đường giao thông chính trong đô thị (không tính thửa đất có chiều rộng ngõ hẻm nhỏ hơn 5m và sâu quá 25m tính từ ranh lộ giới). Các tuyến đường chính bao gồm:
- Tại thị xã Đồng Xoài: Quốc lộ 14, đường Phú Riềng Đỏ, đường Hùng Vương.
- Tại thị xã Phước Long: Đường ĐT.741, ĐT.759, đường Đinh Tiên Hoàng.
- Tại thị xã Bình Long: Đường Nguyễn Huệ (Quốc lộ 13), đường Trần Hưng Đạo.
- Tại thị trấn huyện Chơn Thành: Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14.
- Các công trình thuộc các nhóm trên nằm trong quy hoạch chung khu kinh tế nhưng nằm ngoài ranh giới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã giao cho Ban quản lý Khu kinh tế quản lý.
Ban quản lý Khu kinh tế:
- Cấp GPXD đối với các công trình (bao gồm cả công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế quyết định đầu tư) xây dựng trong khu công nghiệp, trong ranh giới quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu kinh tế được UBND tỉnh giao quản lý.
- Ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng (tại các trục đường chính đô thị), UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Cấp GPXD đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách nhà nước do UBND cấp huyện hoặc cấp dưới được ủy quyền quyết định đầu tư.
- Công trình xây dựng của các hộ kinh doanh còn lại (không nằm trên các tuyến đường chính đô thị do Sở Xây dựng cấp).
- Nhà ở riêng lẻ đô thị (bao gồm cả nhà ở trong khu vực bảo tồn đã được công nhận) và nhà ở riêng lẻ nông thôn tiếp giáp hành lang các trục quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đã có quy định lộ giới.
- Các công trình tín ngưỡng (đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ...) và công trình phụ trợ không dùng để thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo (nhà ở, nhà khách, nhà ăn, tường rào...), trừ trường hợp nộp chung hồ sơ với công trình thờ tự do Sở Xây dựng cấp.
- Công trình và nhà ở riêng lẻ thuộc thẩm quyền của huyện nhưng nằm trong quy hoạch chung khu kinh tế thuộc địa giới hành chính quản lý.
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Cấp GPXD đối với nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Nhà ở riêng lẻ tiếp giáp đường xã (đường liên thôn, liên ấp) đã có quy định hành lang lộ giới và tại các khu vực bắt buộc phải có GPXD theo quy định của UBND cấp huyện.
- Nhà ở riêng lẻ nông thôn thuộc các trường hợp trên nằm trong quy hoạch chung khu kinh tế thuộc địa giới hành chính quản lý.
Nguyên tắc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD:
- Cơ quan nào có thẩm quyền cấp GPXD thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD do mình đã cấp.
- UBND tỉnh giữ thẩm quyền quyết định thu hồi GPXD do bất kỳ cơ quan cấp dưới nào (Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) cấp sai quy định.
3. Quy định về cấp giấy phép xây dựng tạm
Đối với các trường hợp cấp GPXD tạm trên địa bàn tỉnh Bình Phước, quy mô và điều kiện được giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo quản lý quy hoạch:
- Quy mô công trình tạm: Chỉ áp dụng cho công trình cấp IV và có chiều cao không quá 2 tầng.
- Quy mô nhà ở riêng lẻ tạm: Chỉ áp dụng cho nhà ở cấp IV và có chiều cao không quá 2 tầng.
- Giới hạn thiết kế: Tuyệt đối không cấp GPXD tạm cho các công trình và nhà ở riêng lẻ có thiết kế tầng hầm.
- Thời hạn tồn tại: Cơ quan cấp GPXD sẽ căn cứ vào kế hoạch và thời hạn thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt để quyết định thời hạn tồn tại cụ thể của công trình hoặc nhà ở được cấp GPXD tạm.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế toàn bộ các quy định về GPXD tại Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29/06/2009 của UBND tỉnh Bình Phước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Các điều kiện, trình tự, thủ tục cấp GPXD chưa được chi tiết tại văn bản này sẽ được thực hiện theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật liên quan khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2013/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 24 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1279/TT-SXD ngày 18/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
1. Các chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở trước khi khởi công xây dựng theo quy định phải có giấy phép xây dựng.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại
Điều 3. Quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (sau đây viết tắt là GPXD) trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp GPXD đối với:
a) Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng.
b) Các công trình xây dựng tôn giáo sử dụng cho việc thờ tự như: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự của các tổ chức tôn giáo. Trường hợp công trình phụ trợ của tổ chức tôn giáo đề nghị cấp GPXD cùng lúc với công trình thờ tự (lập cùng hồ sơ) thì Sở Xây dựng cấp GPXD cho cả hai loại công trình.
c) Các công trình xây dựng của các Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, công trình xây dựng của các Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ những công trình quy định tại Khoản 2, Điều này).
d) Các công trình của hộ kinh doanh có vị trí thửa đất tiếp giáp các đường giao thông chính trong đô thị (không tính các thửa đất có phần diện tích có chiều rộng nhỏ hơn 5m tạo thành ngõ hẻm đi sâu vào quá 25m tính từ ranh lộ giới). Các đường giao thông chính trong đô thị chỉ áp dụng đối với các đường bao gồm:
- Tại thị xã Đồng Xoài: Quốc lộ 14, đường Phú Riềng Đỏ, Hùng Vương;
- Tại thị xã Phước Long: đường ĐT.741. ĐT.759, Đinh Tiên Hoàng;
- Tại thị xã Bình Long: đường Nguyễn Huệ (QL.13), Trần Hưng Đạo;
- Tại thị trấn huyện Chơn Thành: Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14.
e) Các công trình quy định tại các Điểm a, b và c, Khoản này mà có vị trí thuộc quy hoạch chung khu kinh tế nhưng nằm ngoài ranh giới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh giao cho Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức lập và quản lý.
2. Ban quản lý Khu kinh tế cấp GPXD đối với các công trình (kể cả công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách nhà nước do UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế quyết định đầu tư) xây dựng trong khu công nghiệp, trong ranh giới các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu kinh tế đã được UBND tỉnh giao cho Ban quản lý Khu kinh tế tổ chức lập và quản lý theo quy định phải có GPXD (trừ những công trình quy định tại Điểm d, Khoản 1, công trình và nhà ở riêng lẻ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này).
3. UBND cấp huyện cấp GPXD đối với:
a) Các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc vốn ngân sách Nhà nước do UBND cấp huyện hoặc cấp dưới trực tiếp được UBND cấp huyện ủy quyền quyết định đầu tư; công trình xây dựng của các hộ kinh doanh còn lại; nhà ở riêng lẻ đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, nhà ở riêng lẻ nông thôn tiếp giáp với hành lang các trục giao thông quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện đã có quy định hành lang lộ giới thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại Khoản 4, Điều này).
b) Các công trình tín ngưỡng như: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ, những công trình tương tự khác; Công trình phụ trợ không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo như: Nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào, khuôn viên cơ sở tín ngưỡng cơ sở tôn giáo, các công trình tương tự khác (trừ trường hợp công trình phụ trợ của tổ chức tôn giáo đề nghị cấp GPXD cùng lúc với công trình thờ tự (lập cùng hồ sơ) quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này).
c) Công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nông thôn quy định tại Điểm a, khoản này mà có vị trí thuộc quy hoạch chung khu kinh tế và đồng thời thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các công trình của các hộ kinh doanh quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này).
4. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp GPXD đối với:
a) Nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, nhà ở riêng lẻ tiếp giáp đường xã (đường liên thôn, liên ấp) đã có quy định hành lang lộ giới thuộc địa giới hành chính do mình quản lý và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có GPXD thuộc địa giới hành chính do mình quản lý (trừ nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại Khoản 3, Điều này).
b) Nhà ở riêng lẻ nông thôn quy định tại Điểm a, khoản này mà có vị trí thuộc quy hoạch chung khu kinh tế và đồng thời thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
5. Công trình, nhà ở riêng lẻ do cơ quan nào cấp GPXD thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi GPXD do mình cấp.
6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi GPXD do các cơ quan quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều này cấp GPXD không đúng quy định.
Điều 4. Quy định về quy mô, thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ áp dụng cho trường hợp cấp GPXD tạm trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:
1. Quy mô công trình áp dụng cho trường hợp cấp GPXD tạm là cấp IV không quá 2 tầng.
2. Quy mô nhà ở riêng lẻ áp dụng cho trường hợp cấp GPXD tạm là cấp IV và không quá 2 tầng.
3. Không cấp GPXD tạm cho những công trình và nhà ở riêng lẻ có thiết kế tầng hầm.
4. Cơ quan cấp GPXD căn cứ thời hạn thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng để xem xét quyết định thời hạn tồn tại của công trình hoặc nhà ở cấp GPXD tạm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quy định về GPXD tại Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Các điều kiện, trình tự, thủ tục cấp GPXD và các nội dung khác liên quan đến cấp GPXD trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 21/2013/QĐ-UBND về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 3Quyết định 59/2013/QĐ-UBND hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 62/2013/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 92/2013/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 45/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND
- 8Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 58/2014/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bổ sung Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND
- 11Quyết định 44/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2012/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12Quyết định 60/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2012/QĐ-UBND và 44/2015/QĐ-UBND về cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng tỉnh Bình Phước
- 13Quyết định 46/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1Quyết định 26/2009/QĐ-UBND về Quy định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 46/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 35/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ đến ngày 15/12/2017
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật xây dựng 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 6Thông tư 19/2009/TT-BXD về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng
- 8Luật hợp tác xã 2012
- 9Thông tư 10/2012/TT-BXD hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng theo Nghị định 64/2012/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành ban hành
- 10Quyết định 24/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 21/2013/QĐ-UBND về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 12Quyết định 59/2013/QĐ-UBND hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 62/2013/QĐ-UBND Quy định cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo Giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Quyết định 92/2013/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15Quyết định 45/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang
- 16Quyết định 01/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang kèm theo Quyết định 13/2013/QĐ-UBND
- 17Quyết định 32/2013/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 18Quyết định 58/2014/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 19Quyết định 21/2014/QĐ-UBND bổ sung Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND
- 20Quyết định 44/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2012/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 21Quyết định 60/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2012/QĐ-UBND và 44/2015/QĐ-UBND về cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng tỉnh Bình Phước
Quyết định 61/2013/QĐ-UBND Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 61/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
