Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này ban hành khung giá thuê đối với các loại hình nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân, tạo cơ sở pháp lý để các chủ đầu tư và người thuê thỏa thuận giá cả, đồng thời tăng cường sự quản lý nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Bùi Thanh An.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 12 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành khung giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, cụ thể bao gồm:
- Khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn (theo Khoản 3 Điều 87 Luật Nhà ở).
- Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng (theo Khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở).
- Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (theo Điều 99 Luật Nhà ở).
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Các đối tượng thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Khung giá thuê nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Giá thuê thực tế do chủ đầu tư thỏa thuận với bên thuê nhưng phải nằm trong phạm vi khung giá quy định dưới đây (đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng):
- Chung cư từ 5 tầng trở xuống (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 16.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 64.300 đồng/m2.
- Chung cư từ 5 tầng trở xuống (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 19.100 đồng/m2; giá thuê tối đa là 75.200 đồng/m2.
- Chung cư trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 21.100 đồng/m2; giá thuê tối đa là 83.100 đồng/m2.
- Chung cư trên 5 tầng đến 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.600 đồng/m2; giá thuê tối đa là 88.800 đồng/m2.
- Chung cư trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 21.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 86.500 đồng/m2.
- Chung cư trên 7 tầng đến 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 90.500 đồng/m2.
- Chung cư trên 10 tầng đến 15 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 90.600 đồng/m2.
- Chung cư trên 10 tầng đến 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 23.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 93.200 đồng/m2.
- Chung cư trên 15 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 25.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 101.100 đồng/m2.
- Chung cư trên 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 25.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 102.500 đồng/m2.
- Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng
Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng, khung giá thuê được quy định cụ thể như sau (đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng):
- Nhà ở riêng lẻ từ 1 đến 3 tầng: Giá thuê tối thiểu là 13.500 đồng/m2; giá thuê tối đa là 54.500 đồng/m2.
- Nhà ở riêng lẻ từ 4 đến 5 tầng: Giá thuê tối thiểu là 13.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 48.900 đồng/m2.
- Chung cư từ 5 tầng trở xuống (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 16.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 61.200 đồng/m2.
- Chung cư từ 5 tầng trở xuống (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 19.100 đồng/m2; giá thuê tối đa là 71.500 đồng/m2.
- Chung cư trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 21.100 đồng/m2; giá thuê tối đa là 79.000 đồng/m2.
- Chung cư trên 5 tầng đến 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.600 đồng/m2; giá thuê tối đa là 84.500 đồng/m2.
- Chung cư trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 21.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 82.300 đồng/m2.
- Chung cư trên 7 tầng đến 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 86.200 đồng/m2.
- Chung cư trên 10 tầng đến 15 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 86.200 đồng/m2.
- Chung cư trên 10 tầng đến 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 23.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 88.700 đồng/m2.
- Chung cư trên 15 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 25.400 đồng/m2; giá thuê tối đa là 96.200 đồng/m2.
- Chung cư trên 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 25.800 đồng/m2; giá thuê tối đa là 97.600 đồng/m2.
- Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Giá thuê nhà lưu trú công nhân do chủ đầu tư thỏa thuận với bên thuê theo khung giá quy định dưới đây (đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng):
- Chung cư từ 5 tầng trở xuống: Giá thuê tối thiểu là 17.000 đồng/m2; giá thuê tối đa là 64.700 đồng/m2.
- Chung cư trên 5 tầng đến 7 tầng: Giá thuê tối thiểu là 18.300 đồng/m2; giá thuê tối đa là 69.700 đồng/m2.
- Chung cư trên 7 tầng đến 10 tầng: Giá thuê tối thiểu là 18.900 đồng/m2; giá thuê tối đa là 71.800 đồng/m2.
- Chung cư trên 10 tầng: Giá thuê tối thiểu là 19.200 đồng/m2; giá thuê tối đa là 73.000 đồng/m2.
- Quy định về các khoản chi phí cấu thành trong giá thuê
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh các tranh chấp phát sinh giữa bên cho thuê và bên thuê, Quyết định quy định rõ cơ cấu chi phí như sau:
- Các khoản chi phí ĐÃ BAO GỒM trong khung giá thuê: Kinh phí bảo trì nhà ở hoặc nhà lưu trú công nhân theo quy định.
- Các khoản chi phí CHƯA BAO GỒM trong khung giá thuê: Giá dịch vụ quản lý vận hành; kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; thù lao cho Ban quản trị (đối với nhà ở xã hội) và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người thuê nhà ở xã hội hoặc người sử dụng nhà lưu trú công nhân.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi Quyết định hiệu quả và đúng pháp luật:
- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội đối với cả hai nhóm đối tượng (đầu tư không bằng vốn công/tài chính công đoàn và do cá nhân tự đầu tư) theo quy định tại Điều 3.
- Ban Quản lý khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4.
- Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã): Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tiến hành hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các nội dung liên quan đến việc cho thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG PHẢI BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN; KHUNG GIÁ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI DO CÁ NHÂN TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 21 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4910/TTr- SXD.QLN ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023, bao gồm:
1. Khoản 3 Điều 87: Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.
2. Khoản 5 Điều 87: Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tư đầu tư xây dựng.
3. Điều 99: Quy định khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Các đối tượng thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Khung giá thuê nhà ở xã hội
1. Giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, do chủ đầu tư thỏa thuận với bên thuê theo khung giá dưới đây:
(đồng/m2 sàn sử dụng/tháng)
| STT | Loại nhà | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
| 1 | Chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 16.400 | 64.300 |
| 2 | Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 19.100 | 75.200 |
| 3 | Chung cư (5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm) | 21.100 | 83.100 |
| 4 | Chung cư (5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm) | 22.600 | 88.800 |
| 5 | Chung cư (7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm) | 21.800 | 86.500 |
| 6 | Chung cư (7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm) | 22.800 | 90.500 |
| 7 | Chung cư (10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm) | 22.800 | 90.600 |
| 8 | Chung cư (10 < số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm) | 23.400 | 93.200 |
| 9 | Chung cư > 15 tầng không có tầng hầm | 25.400 | 101.100 |
| 10 | Chung cư > 15 tầng có 1 tầng hầm | 25.800 | 102.500 |
2. Giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng do chủ đầu tư thỏa thuận với bên thuê theo khung giá dưới đây:
(đồng/m2 sàn sử dụng/tháng)
| STT | Loại nhà | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
| 1 | Nhà ở riêng lẻ từ 1 đến 3 tầng | 13.500 | 54.500 |
| 2 | Nhà ở riêng lẻ từ 4 đến 5 tầng | 13.400 | 48.900 |
| 3 | Chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 16.400 | 61.200 |
| 4 | Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 19.100 | 71.500 |
| 5 | Chung cư (5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm) | 21.100 | 79.000 |
| 6 | Chung cư (5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm) | 22.600 | 84.500 |
| 7 | Chung cư (7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm) | 21.800 | 82.300 |
| 8 | Chung cư (7 < số tầng≤ 10 có 1 tầng hầm) | 22.800 | 86.200 |
| 9 | Chung cư (10 < số tầng≤ 15 không có tầng hầm) | 22.800 | 86.200 |
| 10 | Chung cư (10< số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm) | 23.400 | 88.700 |
| 11 | Chung cư > 15 tầng không có tầng hầm | 25.400 | 96.200 |
| 12 | Chung cư > 15 tầng có 1 tầng hầm | 25.800 | 97.600 |
3. Mức giá trong khung giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đã bao gồm kinh phí bảo trì; chưa bao gồm: Giá dịch vụ quản lý vận hành, kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người thuê nhà ở xã hội.
Điều 4. Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân
1. Giá thuê nhà lưu trú công nhân do chủ đầu tư thỏa thuận với bên thuê theo khung giá dưới đây:
(đồng/m2 sàn sử dụng/tháng)
| STT | Loại nhà | Giá thuê tối thiểu | Giá thuê tối đa |
| 1 | Chung cư ≤ 5 tầng | 17.000 | 64.700 |
| 2 | Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 | 18.300 | 69.700 |
| 3 | Chung cư 7 < số tầng ≤ 10 | 18.900 | 71.800 |
| 4 | Chung cư > 10 tầng | 19.200 | 73.000 |
2. Mức giá trong khung giá đã bao gồm kinh phí bảo trì; chưa bao gồm: Giá dịch vụ quản lý vận hành, kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người sử dụng nhà lưu trú công nhân.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Ban Quản lý khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.
3. Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các nội dung liên quan đến việc cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành khung giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 45/2017/QĐ-UBND quy định khung giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng và chủ đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 59/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023; khung giá thuê nhà ở xã hội; khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 5Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 76/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Quyết định 45/2017/QĐ-UBND quy định khung giá bán, giá cho thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 92/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An liên quan lĩnh vực Xây dựng khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Nhà ở 2023
- 6Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 7Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng và chủ đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 59/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại Khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở năm 2023; khung giá thuê nhà ở xã hội; khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 11Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Quyết định 76/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 60/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Bùi Thanh An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
