Giới thiệu chung về Quyết định 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm quy định chi tiết khung giá cho thuê đối với các loại hình nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý giá thuê, bảo đảm quyền lợi của người thuê cũng như khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở xã hội tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá cho thuê đối với ba nhóm đối tượng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang bao gồm: nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; chủ đầu tư nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê; các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lĩnh vực phát triển, quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
Khung giá thuê được tính theo đơn vị đồng/m2 sử dụng/tháng, cụ thể cho từng loại nhà chung cư như sau:
- Chung cư dưới hoặc bằng 5 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 36.003 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 95.112 đồng/m2/tháng.
- Chung cư dưới hoặc bằng 5 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 42.088 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 111.188 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 46.354 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 122.497 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 49.577 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 131.015 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 47.764 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 126.211 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 49.984 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 132.078 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 10 tầng đến 15 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 50.044 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 132.224 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 10 tầng đến 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 51.474 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 136.001 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 15 tầng đến 20 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 55.726 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 147.267 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 15 tầng đến 20 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 56.535 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 149.406 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 20 tầng đến 24 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 62.015 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 163.869 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 20 tầng đến 24 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 62.487 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 165.115 đồng/m2/tháng.
- Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng
Khung giá thuê áp dụng cho nhà ở do cá nhân tự xây dựng để cho thuê được phân chia chi tiết theo quy mô và diện tích xây dựng:
- Nhà từ 2 đến 3 tầng (kết cấu khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch, sàn mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 36.480 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 90.334 đồng/m2/tháng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng (không có tầng hầm, diện tích xây dựng từ 50 đến dưới 70m2): Giá cho thuê tối thiểu là 37.022 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 91.691 đồng/m2/tháng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng (không có tầng hầm, diện tích xây dựng từ 70 đến dưới 90m2): Giá cho thuê tối thiểu là 34.036 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 84.275 đồng/m2/tháng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng (không có tầng hầm, diện tích xây dựng từ 90 đến dưới 140m2): Giá cho thuê tối thiểu là 33.268 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 82.366 đồng/m2/tháng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng (không có tầng hầm, diện tích xây dựng từ 140 đến dưới 180m2): Giá cho thuê tối thiểu là 32.305 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 79.979 đồng/m2/tháng.
- Nhà từ 4 đến 5 tầng (không có tầng hầm, diện tích xây dựng từ 180m2 trở lên): Giá cho thuê tối thiểu là 30.852 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 76.381 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ dưới hoặc bằng 5 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 34.780 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 86.126 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ từ trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 44.779 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 110.920 đồng/m2/tháng.
- Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ từ trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 46.141 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 114.285 đồng/m2/tháng.
- Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Khung giá áp dụng đối với nhà lưu trú công nhân xây dựng trong phạm vi khu công nghiệp:
- Chung cư dưới hoặc bằng 5 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 27.062 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 71.505 đồng/m2/tháng.
- Chung cư dưới hoặc bằng 5 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 31.639 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 83.599 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 34.925 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 92.312 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 37.354 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 98.733 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 35.972 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 95.072 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 37.645 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 99.493 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 10 tầng đến 15 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 37.667 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 99.540 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 10 tầng đến 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 38.742 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 102.382 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 15 tầng đến 20 tầng (không có tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 42.011 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 111.048 đồng/m2/tháng.
- Chung cư từ trên 15 tầng đến 20 tầng (có 1 tầng hầm): Giá cho thuê tối thiểu là 42.624 đồng/m2/tháng; giá cho thuê tối đa là 112.666 đồng/m2/tháng.
- Các yếu tố cấu thành và loại trừ trong khung giá cho thuê
- Các chi phí đã bao gồm trong giá thuê: Chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP; kinh phí bảo trì công trình và lợi nhuận định mức theo quy định pháp luật.
- Các chi phí không bao gồm trong giá thuê: Chi phí quản lý vận hành; chi phí bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; thù lao cho Ban Quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của người thuê.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế để kịp thời báo cáo UBND tỉnh.
- Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế liên quan; giải quyết các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định pháp luật.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh: Thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành nhà lưu trú công nhân; tuyên truyền, phổ biến quy định; phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc; kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình gửi Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; chủ trì kiểm tra hoạt động quản lý, vận hành, cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn; đôn đốc UBND cấp xã và chủ đầu tư báo cáo tình hình định kỳ 06 tháng và hàng năm gửi Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền, phổ biến quy định; phối hợp kiểm tra khi có yêu cầu; đôn đốc chủ đầu tư, chủ sở hữu thực hiện đúng trách nhiệm quản lý, vận hành và cho thuê; báo cáo tình hình theo yêu cầu của UBND cấp huyện.
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành: Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng; bảo đảm an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường; tính toán giá dịch vụ quản lý vận hành phù hợp khung giá quy định; thực hiện công khai, minh bạch tài chính và báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm về UBND cấp huyện (đối với nhà ở xã hội) hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với nhà lưu trú công nhân).
- Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 43/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2024/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN; NHÀ Ở XÃ HỘI DO CÁ NHÂN TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 178 /TTr-SXD ngày 22 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số nội dung về khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực phát triển và quản lý nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án thực hiện đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn:
| STT | Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 36.003 | 95.112 | đồng/m2 /tháng |
| 2 | Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 42.088 | 111.188 | đồng/m2 /tháng |
| 3 | Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 46.354 | 122.497 | đồng/m2 /tháng |
| 4 | Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 49.577 | 131.015 | đồng/m2 /tháng |
| 5 | Chung cư 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm | 47.764 | 126.211 | đồng/m2 /tháng |
| 6 | Chung cư 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm | 49.984 | 132.078 | đồng/m2 /tháng |
| 7 | Chung cư 10 < số tầng ≤15 không có tầng hầm | 50.044 | 132.224 | đồng/m2 /tháng |
| 8 | Chung cư 10< số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm | 51.474 | 136.001 | đồng/m2 /tháng |
| 9 | Chung cư 15 < số tầng ≤20 không có tầng hầm | 55.726 | 147.267 | đồng/m2 /tháng |
| 10 | Chung cư 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm | 56.535 | 149.406 | đồng/m2 /tháng |
| 11 | Chung cư 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm | 62.015 | 163.869 | đồng/m2 /tháng |
| 12 | Chung cư 20 < số tầng ≤ 24 có 1 tầng hầm | 62.487 | 165.115 | đồng/m2 /tháng |
2. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng:
| STT | Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm | 36.480 | 90.334 | đồng/m2 /tháng |
| 2 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2 | 37.022 | 91.691 | đồng/m2 /tháng |
| 3 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2 | 34.036 | 84.275 | đồng/m2 /tháng |
| 4 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm Diện tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2 | 33.268 | 82.366 | đồng/m2 /tháng |
| 5 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2 | 32.305 | 79.979 | đồng/m2 /tháng |
| 6 | Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm. Diện tích xây dựng từ 180m2 trở lên | 30.852 | 76.381 | đồng/m2 /tháng |
| 7 | Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ ≤ 5 tầng không có tầng hầm | 34.780 | 86.126 | đồng/m2 /tháng |
| 8 | Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 44.779 | 110.920 | đồng/m2 /tháng |
| 9 | Nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm | 46.141 | 114.285 | đồng/m2 /tháng |
3. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp:
| STT | Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa | Đơn vị tính |
| 1 | Chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 27.062 | 71.505 | đồng/m2 /tháng |
| 2 | Chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 31.639 | 83.599 | đồng/m2 /tháng |
| 3 | Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 34.925 | 92.312 | đồng/m2 /tháng |
| 4 | Chung cư 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 37.354 | 98.733 | đồng/m2 /tháng |
| 5 | Chung cư 7 < số tầng ≤10 không có tầng hầm | 35.972 | 95.072 | đồng/m2 /tháng |
| 6 | Chung cư 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm | 37.645 | 99.493 | đồng/m2 /tháng |
| 7 | Chung cư 10 < số tầng ≤15 không có tầng hầm | 37.667 | 99.540 | đồng/m2 /tháng |
| 8 | Chung cư 10< số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm | 38.742 | 102.382 | đồng/m2 /tháng |
| 9 | Chung cư 15 < số tầng ≤20 không có tầng hầm | 42.011 | 111.048 | đồng/m2 /tháng |
| 10 | Chung cư 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm | 42.624 | 112.666 | đồng/m2 /tháng |
4. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được tính cho 01 m2 (một mét vuông) sử dụng nhà ở (diện tích sử dụng căn hộ) trong 01 (một) tháng, đã bao gồm: Các chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, kinh phí bảo trì công trình và lợi nhuận định mức theo quy định; không bao gồm: Chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo hiểm cháy, nổ, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, thù lao cho Ban Quản trị nhà chung cư và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người thuê sử dụng nhà ở.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phố biến, triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác có liên quan; kịp thời giải quyết các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.
3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:
a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tuyên truyền, phố biến cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo các quy định hiện hành;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan có liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành về thực hiện khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;
d) Kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trong quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; định kỳ 06 tháng và hàng năm (trước ngày 20 tháng 6 và tháng 12) tổng hợp, báo cáo tình hình và các vướng mắc, tranh chấp phát sinh gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Các Sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tuyên truyền, phố biến cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo các quy định hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trong quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý;
c) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội báo cáo tình hình quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý; định kỳ 06 tháng và hàng năm (trước ngày 20 tháng 6 và tháng 12) tổng hợp, báo cáo tình hình và các vướng mắc, tranh chấp phát sinh gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tuyên truyền, phố biến cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo các quy định hiện hành;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng (khi có yêu cầu) kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trong quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý;
c) Đôn đốc, kiểm tra chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo tình hình quản lý, vận hành, thuê và cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Chủ đầu tư, chủ sở hữu và đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư:
a) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;
b) Tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật phù hợp khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước;
c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình quản lý hoạt động thuê, cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp về Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với nhà ở xã hội), Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp) để tổng hợp, theo dõi.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2024/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 48/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá cho thuê nhà ở xã hội và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 43/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Phan Thế Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
