Quyết định 59/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre là văn bản pháp lý quan trọng quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND trước đó, nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, phù hợp với quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Quyết định này đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể về diện tích tối thiểu cho từng loại đất và khu vực hành chính, đồng thời quy định các trường hợp ngoại lệ và quy trình xử lý đặc biệt, góp phần minh bạch hóa thủ tục hành chính liên quan đến đất đai và ngăn chặn tình trạng chia nhỏ đất đai không theo quy hoạch.
Các nội dung cốt lõi của Quyết định bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh
- Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với tất cả các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Không áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt sau:
- Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên.
- Đất hiến, tặng cho Nhà nước để thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
- Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa đất, lập quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất.
- Các tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến thủ tục tách thửa đất.
- Diện tích tối thiểu được phép tách thửa
- Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình đường bộ được quy định cụ thể theo đơn vị hành chính và loại đất:
- Tại các phường:
- Đất ở: 36 m²
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: 100 m²
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp: 300 m²
- Tại các thị trấn:
- Đất ở: 40 m²
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: 200 m²
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp: 300 m²
- Tại các xã:
- Đất ở: 50 m²
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: 300 m²
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp: 500 m²
- Tại các phường:
- Đối với đất ở, ngoài diện tích tối thiểu, thửa đất được phép tách thửa phải có chiều rộng và chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4 mét.
- Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt, diện tích tối thiểu thửa đất sẽ được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, việc tách thửa, hợp thửa đất phải căn cứ vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết.
- Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
- Tách thửa đồng thời với hợp thửa: Người sử dụng đất được phép tách thửa thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu đồng thời hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề, tạo thành thửa đất mới và thửa đất còn lại có diện tích phù hợp với quy định tại Điều 3 của Quyết định.
- Tách thửa để hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc lối đi: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi. Diện tích và chiều rộng sẽ theo phê duyệt hoặc chấp thuận này.
- Tách thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa sẽ tính theo diện tích tối thiểu của đất ở. Thủ tục tách thửa và chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện đồng thời.
- Tách thửa đất ở có diện tích từ 1.000 m² trở lên: Yêu cầu phải có phương án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phù hợp quy hoạch chi tiết xây dựng và kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực. Phương án này phải được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định, phê duyệt. Việc tách thửa chỉ được phép sau khi hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xong và được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác nhận.
- Hồ sơ xin tách thửa đã nộp trước ngày Quyết định có hiệu lực: Sẽ được giải quyết theo quy định của Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các trường hợp không được cụ thể hóa trong Quyết định: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sẽ thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Các cơ quan và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2017/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 2746/TTr-STNMT ngày 17 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa tại quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a. Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên.
b. Đất hiến, tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa đất, lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa đất. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục tách thửa đất.
Điều 3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa
1. Diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình đường bộ như sau:
| STT | Đơn vị hành chính | Đất ở (m2) | Đất nông nghiệp (m2) | |
| tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp | tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp | |||
| 1 | Tại các phường | 36 | 100 | 300 |
| 2 | Tại các thị trấn | 40 | 200 | 300 |
| 3 | Tại các xã | 50 | 300 | 500 |
2. Đối với diện tích đất ở, ngoài mức diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, các thửa đất được phép tách thửa phải có: Chiều rộng và chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m (lớn hơn hoặc bằng bốn mét).
3. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt, diện tích tối thiểu thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
1. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới mà diện tích thửa đất mới và diện tích thửa đất còn lại có diện tích phù hợp với quy định tại
2. Trường hợp thửa đất khi tách thửa để hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác vào điểm dân cư hoặc lối đi vào nhà ở riêng lẻ: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng để đáp ứng các điều kiện đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác hoặc chấp thuận mở lối đi vào nhà ở riêng lẻ. Diện tích, chiều rộng để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác và lối đi theo phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở theo quy hoạch được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được tính theo diện tích tối thiểu của đất ở. Thực hiện thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Đối với trường hợp tách thửa đất ở có diện tích từ 1.000 m2 trở lên thì phải có phương án đầu tư hạ tầng kỹ thuật; Phương án này phải đảm bảo phù hợp quy hoạch chi tiết xây dựng, kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, diện tích làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác trong khu được đưa vào sử dụng chung và phải được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định, phê duyệt. Sau khi cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xong và phải được xác nhận của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thì mới được phép tách thửa.
4. Hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ theo quy định tại Văn phòng Đăng ký đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giải quyết theo quy định của Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
5. Đối với các trường hợp không được cụ thể hoá trong Quyết định này thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về bổ sung Quy định kèm theo Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 175/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2018 và tháng 01 năm 2019
- 1Quyết định 33/2014/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 175/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2018 và tháng 01 năm 2019
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân do thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về bổ sung Quy định kèm theo Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 59/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2017
- Ngày hết hiệu lực: 14/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
