Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất, đảm bảo quy hoạch đô thị và nông thôn đồng bộ, tránh tình trạng phân lô tự phát không đảm bảo hạ tầng kỹ thuật.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Cao Văn Trọng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 14 tháng 9 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thực hiện thủ tục tách thửa, lập quy hoạch chi tiết xây dựng, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhu cầu tách thửa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định diện tích tối thiểu tại Quyết định này bao gồm:
- Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần đất hoặc do sạt lở tự nhiên làm giảm diện tích.
- Đất hiến, tặng cho Nhà nước để thực hiện các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đồng đội, nhà đại đoàn kết.
- Tách thửa để chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện) nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định.
- Tách thửa theo quyết định thi hành án về quyền sử dụng đất mà trên đất đã có mồ mả, và phần diện tích đất nông nghiệp có mồ mả này nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định.
- Quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa
Diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng được quy định cụ thể theo từng khu vực hành chính như sau:
- Tại các phường:
- Đất ở: Tối thiểu 36 m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: Tối thiểu 100 m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp: Tối thiểu 300 m2.
- Tại các thị trấn:
- Đất ở: Tối thiểu 40 m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: Tối thiểu 200 m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp: Tối thiểu 300 m2.
- Tại các xã:
- Đất ở: Tối thiểu 50 m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp: Tối thiểu 300 m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp: Tối thiểu 500 m2.
Kích thước hình học bắt buộc đối với đất ở: Ngoài diện tích tối thiểu nêu trên, các thửa đất ở sau khi tách thửa phải đảm bảo chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4 mét (≥ 4 m).
Đối với đất dự án và đất phi nông nghiệp khác:
- Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch: Diện tích tối thiểu được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa hoặc hợp thửa căn cứ vào dự án, phương án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất trong đơn và phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được phê duyệt.
- Các quy định cụ thể khi áp dụng diện tích tối thiểu
- Tách thửa đồng thời hợp thửa: Cho phép người sử dụng đất tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu thực hiện đồng thời việc hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề, miễn là thửa đất còn lại sau khi tách vẫn đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định.
- Hình thành đường giao thông, lối đi riêng: Trường hợp tách thửa để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc lối đi vào nhà ở riêng lẻ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi. Diện tích và chiều rộng lối đi thực hiện theo phê duyệt này.
- Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở: Khi tách thửa đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở, diện tích tối thiểu được tính theo diện tích tối thiểu của đất ở. Phần diện tích đất còn lại phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu tương ứng. Thủ tục tách thửa được thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tách thửa theo quyết định của cơ quan thẩm quyền: Việc tách thửa theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án, quyết định công nhận hòa giải thành hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đều phải tuân thủ các quy định tại Quyết định này.
- Thửa đất có nhiều mục đích sử dụng: Đối với thửa đất hỗn hợp gồm đất ở và mục đích khác, khi tách thửa chỉ áp dụng quy định diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất ở. Quy định này áp dụng cho cả thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại.
- Các trường hợp đặc biệt khác: Đối với các trường hợp chưa được cụ thể hóa trong Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải quyết cụ thể.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thành lập Hội đồng tư vấn để giải quyết các trường hợp tách thửa hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật hoặc lối đi riêng.
- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, rà soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp tự ý tách thửa không đúng quy định hoặc không đảm bảo hạ tầng kỹ thuật.
- Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các trường hợp phát sinh, vướng mắc hoặc các trường hợp đặc biệt chưa được quy định cụ thể.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về trật tự xây dựng theo quy định.
- Sở Tư pháp: Hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định về tách thửa tại Quyết định này.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Xử lý chuyển tiếp: Các hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ và hợp lệ tại Văn phòng Đăng ký đất đai trước ngày 14 tháng 9 năm 2018 sẽ tiếp tục được giải quyết theo quy định cũ tại Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2018 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2018/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 2289/TTr-STNMT ngày 24 tháng 8 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa tại quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên.
b) Đất hiến, tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đồng đội, nhà đại đoàn kết.
d) Tách thửa đối với trường hợp thi hành án về quyền sử dụng đất mà trên đất đã có mồ mả, phần diện tích đất nông nghiệp có mồ mả nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các thủ tục về tách thửa đất, lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có yêu cầu tách thửa đất. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện thủ tục tách thửa đất.
Điều 3. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa
1. Diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng (gồm công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện) như sau:
| STT | Đơn vị hành chính | Đất ở (m2) | Đất nông nghiệp (m2) | |
| Tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp | Tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp | |||
| 1 | Tại các phường | 36 | 100 | 300 |
| 2 | Tại các thị trấn | 40 | 200 | 300 |
| 3 | Tại các xã | 50 | 300 | 500 |
2. Đối với diện tích đất ở, ngoài mức diện tích tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này, các thửa đất sau khi tách thửa phải có: Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m (lớn hơn hoặc bằng bốn mét).
3. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt, diện tích tối thiểu thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn để xem xét giải quyết tách thửa nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc giải quyết tách thửa đất áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích.
Điều 4. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
1. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới mà diện tích thửa đất còn lại có diện tích phù hợp với quy định tại
2. Trường hợp thửa đất khi tách thửa để hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác vào điểm dân cư hoặc lối đi vào nhà ở riêng lẻ: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng để đáp ứng các điều kiện đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác hoặc chấp thuận mở lối đi vào nhà ở riêng lẻ. Diện tích, chiều rộng để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác và lối đi theo phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở theo quy hoạch được phê duyệt thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được tính theo diện tích tối thiểu của đất ở. Phần diện tích đất còn lại phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định tại
5. Đối với thửa đất có nhiều mục đích là đất ở và mục đích khác, khi tách thửa chỉ áp dụng phần diện tích đất ở theo quy định tại
6. Đối với các trường hợp không được cụ thể hoá trong Quyết định này thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
b) Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn kiểm tra, rà soát công tác tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp các tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tách thửa không đúng quy định và không đảm bảo về cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời có báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý đối với các trường hợp phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể quy định tại
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng theo quy định.
4. Trách nhiệm của Sở Tư pháp: hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Xử lý chuyển tiếp
Hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ theo quy định tại Văn phòng Đăng ký đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giải quyết theo quy định của Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2018 và thay thế Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 66/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 47/2022/QĐ-UBND về Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 112/QĐ-UBND về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022 và tháng 01 năm 2023
- 1Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 41/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 47/2022/QĐ-UBND về Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4Quyết định 112/QĐ-UBND về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2022 và tháng 01 năm 2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về Quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 66/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 38/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 38/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
