Tóm tắt Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 tỉnh Bình Dương
Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm xác lập các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2016. Quyết định này phân định rõ ràng các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện cho các cấp chính quyền, sở ngành địa phương.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế năm 2016
Nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, tỉnh Bình Dương đề ra các chỉ tiêu kinh tế cốt lõi sau:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) phấn đấu tăng trưởng 8,2% so với năm 2015.
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục dịch chuyển tích cực với tỷ trọng các ngành tương ứng: Công nghiệp - xây dựng đạt 63,2%; Dịch vụ đạt 23,3%; Nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 4,3%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm đạt 9,2%.
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) phấn đấu đạt mức tăng trưởng 8,7%.
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng trưởng ổn định ở mức 4%.
- Giá trị gia tăng của ngành dịch vụ đạt mức tăng trưởng 8,8%.
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người đạt khoảng 108,3 triệu đồng/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu hướng tới mục tiêu tăng trưởng mạnh mẽ đạt 16,5%.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn dự kiến đạt 39.000 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách địa phương được ấn định ở mức 14.500 tỷ đồng, trong đó ưu tiên bố trí cho chi đầu tư xây dựng cơ bản là 5.5001 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phấn đấu tăng 20%.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đặt mục tiêu đạt trên 1,4 tỷ USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng trưởng 11,3% so với năm trước.
- Các chỉ tiêu phát triển xã hội năm 2016
Song song với phát triển kinh tế, công tác an sinh xã hội, giáo dục và y tế được tỉnh đặc biệt quan tâm thông qua các chỉ tiêu cụ thể:
- Giải quyết việc làm mới cho khoảng 45.000 lao động trên địa bàn tỉnh.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mốc 72%.
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia phấn đấu đạt 60%.
- Kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng xuống dưới mức 8,5%.
- Nâng cao năng lực hệ thống y tế với chỉ tiêu số giường bệnh trên vạn dân đạt 22,8 giường.
- Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 80,6%.
- Cải thiện điều kiện sống của người dân với diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,8m2.
- Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường năm 2016
Để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, tỉnh Bình Dương áp dụng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường và hạ tầng kỹ thuật:
- Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 99%.
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng với tỷ lệ đạt 97%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 93%.
- Đảm bảo thu gom và xử lý đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% đối với chất thải rắn y tế.
- Đảm bảo 100% các khu công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn.
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt mức 57,1%.
- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện sinh hoạt đạt 99,97%.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ phương thức tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan nhằm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu đề ra:
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào các chỉ tiêu được giao để chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt tại đơn vị, địa phương mình.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2015/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2015/NQ-HĐND8 ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII - Kỳ họp thứ 18 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 282/TTr-SKHĐT ngày 17 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2016; gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Chỉ tiêu về kinh tế
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 8,2% so với năm 2015.
- Tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm nghiệp - ngư nghiệp và thuế sản phẩm trong cơ cấu kinh tế tương ứng đạt 63,2% - 23,3% - 4,3% - 9,2%.
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,7%.
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4%.
- Giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 8,8%.
- GRDP bình quân đầu người khoảng 108,3 triệu đồng/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 16,5%.
- Tổng thu ngân sách đạt 39.000 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách 14.500 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản 5.5001 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 20%.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên 1,4 tỷ USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 11,3%.
2. Chỉ tiêu về xã hội
- Tạo việc làm mới cho 45.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72%.
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 60%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng dưới 8,5%.
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt 22,8 giường2.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 80,6%.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 24,8m2.
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 99%.
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 97%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt 93%.
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý 100%.
- Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung 100%.
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 57,1%.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,97%.
Điều 2. Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 137/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lai Châu
- 3Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Nghị quyết 118/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang năm 2016
- 5Nghị quyết 23/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của tỉnh Vĩnh Long 5 năm 2016 - 2020
- 7Nghị quyết 249/2015/NQ-HĐND về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An 5 năm 2016-2020
- 8Nghị quyết 130/2015/NQ-HĐND về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 9Kế hoạch 3797/KH-UBND năm 2015 về phát triển Kinh tế tập thể 5 năm 2016-2020 do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 10Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 11Kế hoạch 3257/KH-UBND năm 2015 thực hiện Chương trình hành động và Nghị quyết 33-NQ/TW Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước do tỉnh Bình Dương ban hành
- 12Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- 13Kế hoạch 11/KH-UBND thực hiện giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo, điều hành thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do tỉnh Nam Định ban hành
- 14Quyết định 420/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 15Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết 137/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016 do Tỉnh Lai Châu ban hành
- 4Nghị quyết 136/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh 5 năm, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lai Châu
- 5Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 6Nghị quyết 36/2015/NQ-HĐND8 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 7Nghị quyết 118/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang năm 2016
- 8Nghị quyết 23/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 9Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của tỉnh Vĩnh Long 5 năm 2016 - 2020
- 10Nghị quyết 249/2015/NQ-HĐND về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An 5 năm 2016-2020
- 11Nghị quyết 130/2015/NQ-HĐND về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Hải Dương ban hành
- 12Kế hoạch 3797/KH-UBND năm 2015 về phát triển Kinh tế tập thể 5 năm 2016-2020 do Tỉnh Bình Dương ban hành
- 13Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 14Kế hoạch 3257/KH-UBND năm 2015 thực hiện Chương trình hành động và Nghị quyết 33-NQ/TW Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước do tỉnh Bình Dương ban hành
- 15Quyết định 807/QĐ-UBND năm 2016 điều chỉnh chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
- 16Kế hoạch 11/KH-UBND thực hiện giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo, điều hành thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do tỉnh Nam Định ban hành
- 17Quyết định 420/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Vĩnh Long ban hành
Quyết định 58/2015/QĐ-UBND về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 do tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 58/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
