- Thông tin chung về văn bản
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính cho hoạt động phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Sửa đổi quy định về tổ chức thực hiện (Sửa đổi Điều 4)
Quyết định thực hiện điều chỉnh toàn diện quy trình báo cáo thiệt hại và đề xuất hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên như sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan: Có nhiệm vụ báo cáo kịp thời các thiệt hại do thiên tai gây ra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của số liệu, mức độ thiệt hại được báo cáo. Đồng thời, các đơn vị này thực hiện đề xuất nhu cầu hỗ trợ kinh phí phục vụ các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai gửi về Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh.
- Trách nhiệm của Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh: Thực hiện tổng hợp toàn bộ nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ nguồn quỹ dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan. Sau đó, tiến hành kiểm tra, rà soát thực tế và đề xuất phương án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các nội dung, mức chi tại Phụ lục kèm theo
Quyết định thực hiện việc điều chỉnh chi tiết các danh mục chi và mức chi từ Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên:
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung: Sửa đổi, bổ sung một số khoản và điểm tại Mục II và Mục III của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND, bao gồm: Khoản 1, khoản 3, điểm 4.1, điểm 4.2 khoản 4, khoản 5, khoản 6 thuộc Mục II; điểm 2.3 khoản 2, điểm 4.1, điểm 4.3 khoản 4, khoản 9 thuộc Mục III. Chi tiết các nội dung này được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định mới.
- Các nội dung bãi bỏ: Chính thức bãi bỏ điểm 2.2 khoản 2 và điểm 4.2 khoản 4 thuộc Mục III tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2025/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2022/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung Luật số 60/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“ Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo thiệt hại (chịu trách nhiệm về tính chính xác của mức độ thiệt hại) và đề xuất nhu cầu hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai về Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh.
2. Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ nguồn quỹ phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung, mức chi tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND như sau:
“ a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, điểm 4.1, điểm 4.2 khoản 4, khoản 5, khoản 6 Mục II; điểm 2.3 khoản 2, điểm 4.1, điểm 4.3 khoản 4, khoản 9 Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND: chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bãi bỏ điểm 2.2 khoản 2; điểm 4.2 khoản 4 Mục III tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND. ”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 57/2025/QĐ-UBND)
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức chi | Ghi chú |
| “II | Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai | |||
| 1 | Cứu trợ khẩn cấp về lương thực cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai gây thiếu đói | Người/tháng | 15kg gạo | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội: “Hỗ trợ không quá 3 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai”. |
| 3 | Hỗ trợ về Người |
|
|
|
| 3.1 | Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai | Người | 25.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. |
| 3.2 | Hộ gia đình có người bị thương nặng do thiên tai | Người | 5.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. |
| 3.3 | Cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra mai táng cho người chết do thiên tai khi không có người nhận trách nhiệm mai táng | Người | 25.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. |
| 4 | Hỗ trợ tu sửa nhà ở (chỉ tính nhà ở chính) |
|
|
|
| 4.1 | Hỗ trợ Nhà ở bị đổ, sập, trôi, hư hỏng hoàn toàn do thiên tai (thiệt hại trên 70%) | 1 nhà/hộ | 50.000.000 đồng | Mức thiệt hại quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. |
| 4.2 | Hỗ trợ Nhà ở bị hư hỏng do thiên tai (thiệt hại từ 50% đến 70%) | 1 nhà/hộ | 30.000.000 đồng | Mức thiệt hại quy định tại khoản 2, Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT. |
| 5 | Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai | đồng/xã | Tối đa không quá | Mức chi căn cứ theo nhu cầu và tình hình thực tế của địa phương. |
| 6 | Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai |
|
| Thực hiện theo Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ Quy định về Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật. |
| “III | Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai | |||
| 2 | Lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm. | |||
| 2.3 | Lập, rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm cấp xã | đồng/kế hoạch, phương án | 5.000.000 đồng | Nội dung chi quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai. |
| 4 | Diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở các cấp | |||
| 4.1 | Hỗ trợ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp tỉnh | Đợt/năm | Tối đa không quá | Nội dung chi quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP. |
| 4.3 | Hỗ trợ Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã để diễn tập phòng, chống thiên tai ở cấp xã | Đợt/năm | Tối đa không quá | Nội dung chi quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP. |
| 9” | Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp (chỉ tính nhà ở chính) | 1nhà/hộ | 30.000.000 đồng | Mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. |
- 1Quyết định 55/2024/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 47/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh An Giang
- 3Quyết định 42/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 93/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ
- 1Luật phòng, chống thiên tai 2013
- 2Thông tư liên tịch 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020
- 4Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 5Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 6Nghị định 9/2025/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật
- 7Nghị định 63/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2021/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 8Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 9Quyết định 55/2024/QĐ-UBND quy định nội dung chi và mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Dương
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 11Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 12Quyết định 47/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh An Giang
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 14Quyết định 42/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2023/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Cao Bằng
- 15Quyết định 93/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung chi và mức chi của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Phú Thọ
Quyết định 57/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2022/QĐ-UBND quy định nội dung chi, mức chi Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 57/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
