Quyết định 57/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động trông giữ phương tiện giao thông, điều chỉnh mức thu phù hợp với thực tế và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách cũng như đơn vị thực hiện.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2017
- Văn bản bị thay thế: Thay thế mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Nội dung cốt lõi của Quyết định 57/2016/QĐ-UBND:
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam".
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Bãi bỏ và thay thế các quy định về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đã được ban hành trước đó tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thu, nộp giá dịch vụ trông giữ xe.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ trông giữ xe
- Đối với dịch vụ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Áp dụng mức thu giá cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định. Đối với các cơ quan, đơn vị công lập được phép thu giá dịch vụ trông giữ xe, toàn bộ số tiền thu được (100%) được để lại cho đơn vị để chi trả cho công tác tổ chức thu và bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định pháp luật.
- Đối với dịch vụ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: Áp dụng mức thu thỏa thuận hoặc tự quyết định nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Quy định. Các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng tự có hoặc thuê mặt bằng để kinh doanh dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện đăng ký và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ niêm yết công khai: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng mức thu tại địa điểm tổ chức trông giữ xe để người dân dễ dàng giám sát và thực hiện.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Công Thương tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị, đề xuất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Cục Thuế tỉnh Hà Nam: Có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thu dịch vụ sử dụng đúng loại biên lai, chứng từ thu giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Thực hiện kiểm tra, giám sát và đôn đốc các đơn vị thu thực hiện nghiêm túc chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng biên lai thu tiền đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Thủ trưởng các Sở, ngành và Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã): Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện việc thu giá dịch vụ trông giữ xe theo đúng quy định tại văn bản này.
- Chế tài xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý nghiêm minh theo các quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2016/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài Chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này “Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp giá dịch vụ trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Quy định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1. Các chủ phương tiện có nhu cầu sử dụng dịch vụ trông giữ xe và các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe
2. Không thu giá dịch vụ trông giữ xe đối với học sinh các Trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE
1. Đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Mức thu theo lượt gửi, theo phương tiện gửi và theo thời gian gửi
a) Xe đạp:
- Ban ngày: 1.000 đồng/lượt
- Ban đêm: 2.000 đồng/lượt
b) Xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và 3 bánh:
- Ban ngày: 2.000 đồng/lượt
- Ban đêm: 4.000 đồng/lượt
c) Xe ô tô và máy kéo các loại:
- Ban ngày:
+ Xe máy kéo: 3.000 đồng/lượt
+ Xe dưới 15 chỗ, xe tải dưới 2 tấn: 5.000 đồng/lượt
+ Xe khách, xe du lịch từ 15 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 2 tấn trở lên: 10.000 đồng/lượt
- Ban đêm:
+ Xe máy kéo: 6.000 đồng/lượt
+ Xe dưới 15 chỗ, xe tải dưới 2 tấn: 10.000 đồng/lượt
+ Xe khách, xe du lịch từ 15 chỗ ngồi trở lên, xe tải từ 2 tấn trở lên: 20.000 đồng/lượt
2. Đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước là mức giá tối đa.
Mức thu theo lượt gửi, theo phương tiện gửi và theo thời gian gửi như quy định tại khoản 1, Điều 3.
3. Mức thu giá dịch vụ theo tháng bằng 30 lần vé lượt.
4. Ban đêm tính từ 21 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau.
1. Đơn vị thu giá dịch vụ trông giữ xe phải sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Khi thu phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp; nghiêm cấm việc thu không sử dụng biên lai, biên lai không đúng quy định.
Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
1. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước áp dụng mức thu giá cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Đối với các cơ quan, đơn vị công lập được phép thu giá dịch vụ trông giữ xe số tiền thu được để lại đơn vị 100% để chi phí cho công tác thu và bổ sung chi hoạt động theo quy định.
2. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng mức thu không vượt quá giá tối đa theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy định này.
Đối với các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng hoặc có mặt bằng để kinh doanh phải đăng ký nộp thuế theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe phải niêm yết công khai mức thu tại điểm thu.
1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy định này, các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp kịp thời phản ánh về Sở Công Thương tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Cục thuế tỉnh hướng dẫn đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng loại biên lai thu giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định.
3. Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe theo quy định
4. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền theo đúng chế độ quy định.
5. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền giá dịch vụ trông giữ xe sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 07/1998/QĐ-UB ban hành quy định tạm thời về quản lý dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội
- 2Quyết định 63/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 25/2016/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 36/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 37/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Quyết định 07/1998/QĐ-UB ban hành quy định tạm thời về quản lý dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 63/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Quyết định 25/2016/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 12Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 14Quyết định 36/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 15Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16Quyết định 37/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 57/2016/QĐ-UBND về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 57/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
