Giới thiệu chung về Quyết định 57/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND quy định về mức thu phí tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Văn bản này thiết lập khung giá trần, xác định rõ đối tượng áp dụng, các trường hợp miễn giảm phí, cũng như cơ chế quản lý tài chính và chứng từ đối với hoạt động trông giữ xe, áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Đối tượng áp dụng và quy định miễn thu phí
- Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức khác và cá nhân có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trông giữ xe theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng được miễn phí: Quyết định quy định rõ không thu phí giữ phương tiện giao thông của người dân đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước. Quy định này tuân thủ nghiêm ngặt theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Mức thu phí tối đa tại các điểm trông giữ xe do Nhà nước đầu tư
Mức phí trông giữ xe tại các địa điểm do ngân sách nhà nước đầu tư được phân chia chi tiết theo hai nhóm khu vực và các khung thời gian cụ thể:
- Nhóm 1: Các địa điểm không thuộc bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và công trình công cộng do Nhà nước đầu tư:
- Mức thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau): Xe đạp: 2.000 đồng/lượt; Xe đạp máy, xe máy điện: 3.000 đồng/lượt; Xe máy: 4.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ trên 9 đến 25 chỗ ngồi và xe tải từ 5 tấn trở xuống: 15.000 đồng/lượt; Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi và xe tải trên 5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Mức thu theo lượt cả ngày và đêm: Xe đạp: 4.000 đồng/lượt; Xe đạp máy, xe máy điện: 6.000 đồng/lượt; Xe máy: 8.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ trên 9 đến 25 chỗ ngồi và xe tải từ 5 tấn trở xuống: 30.000 đồng/lượt; Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi và xe tải trên 5 tấn: 40.000 đồng/lượt.
- Mức thu theo tháng (áp dụng riêng cho ban ngày hoặc ban đêm): Xe đạp: 70.000 đồng/tháng; Xe đạp máy, xe máy điện: 80.000 đồng/tháng; Xe máy: 110.000 đồng/tháng; Xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 300.000 đồng/tháng; Xe ô tô từ trên 9 đến 25 chỗ ngồi và xe tải từ 5 tấn trở xuống: 400.000 đồng/tháng; Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi và xe tải trên 5 tấn: 500.000 đồng/tháng.
- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa được khống chế không vượt quá 1,5 lần so với mức thu phí tháng áp dụng riêng cho ban ngày hoặc ban đêm.
- Nhóm 2: Các địa điểm tại bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư:
- Mức thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau): Xe đạp: 1.000 đồng/lượt; Xe đạp máy, xe máy điện: 2.000 đồng/lượt; Xe máy: 3.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 8.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ trên 9 đến 25 chỗ ngồi và xe tải từ 5 tấn trở xuống: 12.000 đồng/lượt; Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi và xe tải trên 5 tấn: 18.000 đồng/lượt.
- Mức thu theo lượt cả ngày và đêm: Xe đạp: 2.000 đồng/lượt; Xe đạp máy, xe máy điện: 4.000 đồng/lượt; Xe máy: 6.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt; Xe ô tô từ trên 9 đến 25 chỗ ngồi và xe tải từ 5 tấn trở xuống: 24.000 đồng/lượt; Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi và xe tải trên 5 tấn: 35.000 đồng/lượt.
- Mức thu theo tháng (áp dụng riêng cho ban ngày hoặc ban đêm): Xe đạp: 20.000 đồng/tháng; Xe đạp máy, xe máy điện: 40.000 đồng/tháng; Xe máy: 50.000 đồng/tháng; Xe ô tô từ 4 đến 9 chỗ ngồi: 250.000 đồng/tháng; Xe ô tô từ trên 9 đến 25 chỗ ngồi và xe tải từ 5 tấn trở xuống: 350.000 đồng/tháng; Xe ô tô trên 25 chỗ ngồi và xe tải trên 5 tấn: 450.000 đồng/tháng.
- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không được vượt quá 1,5 lần mức thu phí tháng áp dụng riêng cho ban ngày hoặc ban đêm.
- Quy định đối với các điểm trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư
Đối với các bãi đỗ, điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức thu phí tối đa được xác định bằng cách lấy mức thu phí áp dụng đối với điểm đỗ do nhà nước đầu tư nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng với cơ sở vật chất và công nghệ quản lý:
- Hệ số 1,0: Áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che.
- Hệ số 1,5: Áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý theo phương thức thủ công nhưng có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ rõ ràng.
- Hệ số 2,0: Áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, được trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện và kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ.
- Quy định đặc thù trong dịp Lễ hội Rằm tháng Giêng
Nhằm quản lý hoạt động trông giữ xe trong dịp lễ hội lớn tại địa phương, Quyết định quy định mức thu phí đặc thù áp dụng hệ số 1,5 lần so với các mức phí quy định chung nêu trên đối với khu vực phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một. Thời gian áp dụng hệ số đặc thù này kéo dài từ ngày mùng 10 đến hết ngày 15 tháng Giêng âm lịch hàng năm.
- Chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu và chứng từ thu phí
- Quản lý và sử dụng tiền phí thu được:
- Đối với các đơn vị tổ chức theo loại hình doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Toàn bộ số tiền phí trông giữ xe thu được được tính vào doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các chủ thể này có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ quy định về phí, lệ phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Đối với đơn vị thu phí trông giữ xe do Nhà nước đầu tư: Được phép để lại một trăm phần trăm (100%) số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phát sinh cho hoạt động trông giữ xe và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.
- Quy định về chứng từ thu phí:
- Trường hợp thu phí thuộc ngân sách nhà nước: Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Trường hợp thu phí ngoài ngân sách nhà nước: Sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; đồng thời tuân thủ Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan nhằm cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quyết định xác định mức thu phí giữ xe cụ thể theo từng khu vực trên địa bàn quản lý. Đồng thời, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm mức thu thực tế không vượt quá mức tối đa quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 57/2014/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2014/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2014/NQ-HĐND8 ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1445A/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô: Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.
2. Không thu phí giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
3. Mức thu tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô:
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư:
a1) Đối với các nơi không thuộc các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):
| Nội dung | Mức thu |
| - Xe đạp | 2 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 3 |
| - Xe máy | 4 |
| - Xe ô tô |
|
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 10 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 15 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 20 |
- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:
| Nội dung | Mức thu |
| - Xe đạp | 4 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 6 |
| - Xe máy | 8 |
| - Xe ô tô |
|
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 20 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 30 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 40 |
- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:
| Nội dung | Mức thu |
| - Xe đạp | 70 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 80 |
| - Xe máy | 110 |
| - Xe ô tô |
|
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 300 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 400 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 500 |
- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
a2) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):
| Nội dung | Mức thu |
| - Xe đạp | 1 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 2 |
| - Xe máy | 3 |
| - Xe ô tô |
|
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 8 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 12 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 18 |
- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:
| Nội dung | Mức thu |
| - Xe đạp | 2 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 4 |
| - Xe máy | 6 |
| - Xe ô tô |
|
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 15 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 24 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 35 |
- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:
| Nội dung | Mức thu |
| - Xe đạp | 20 |
| - Xe đạp máy, xe máy điện | 40 |
| - Xe máy | 50 |
| - Xe ô tô |
|
| + Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi | 250 |
| + Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống | 350 |
| + Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn | 450 |
- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư
Mức thu phí trông giữ xe đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư được tính trên mức thu phí áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư nhân ( x ) hệ số.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che: Hệ số 1.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công, có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ: Hệ số 1,5.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện, kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ: Hệ số 2.
c) Riêng mức thu phí trông giữ xe ngày Rằm tháng Giêng (ngày 15 tháng Giêng) âm lịch, trong phạm vi khu vực phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một từ ngày mùng 10 đến hết ngày 15 tháng giêng (âm lịch) hàng năm thì mức thu phí có hệ số 1,5 lần các mức quy định nêu trên.
Điều 2. Chế độ quản lý, sử dụng
1. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
a) Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: số phí trông giữ xe được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số phí trông giữ xe theo chế độ quy định về phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
b) Đối với đơn vị thu phí trông giữ xe do nhà nước đầu tư: Được để lại một trăm phần trăm (100%) số thu phí để trang trải chi phí cho việc trông giữ xe và bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị.
2. Chứng từ thu phí:
a) Trường hợp thu phí thuộc ngân sách nhà nước: Sử dụng biên lai thu phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
b) Trường hợp thu phí ngoài ngân sách: Sử dụng hóa đơn theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quyết định xác định mức thu phí giữ xe theo từng khu vực trên địa bàn và chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện trên địa bàn mình quản lý không vượt quá mức tối đa quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thay thế Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 35/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 46/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 3373/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 9Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 10Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 35/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 47/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 3Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 4Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 11Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15Quyết định 46/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 16Quyết định 28/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 17Nghị quyết 44/2014/NQ-HĐND8 về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 19Quyết định 3373/2014/QĐ-UBND Quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 20Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, mô tô hai bánh, ba bánh, ô tô trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về mức thu phí tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 57/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
