Giới thiệu chung về Quyết định 56/2017/QĐ-UBND
Quyết định 56/2017/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết bảng giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước, đồng thời là cơ sở để cơ quan thuế thực hiện quản lý và thu thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước (Điều 1)
Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước được phân chia cụ thể theo từng nhóm, loại tài nguyên và mục đích sử dụng như sau:
- Nhóm I: Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng đóng chai, đóng hộp
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (loại phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế): 450.000 đồng/m³.
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (chỉ qua lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không cần lọc bỏ các hợp chất vô cơ): 1.100.000 đồng/m³.
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp thành phẩm: 2.200.000 đồng/m³.
- Nước khoáng thiên nhiên sử dụng cho các mục đích ngâm, tắm, điều trị bệnh, hoặc phục vụ dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng: 32.000 đồng/m³.
- Nhóm II: Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
- Nước thiên nhiên khai thác để tinh lọc đóng chai, đóng hộp: 300.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp thành phẩm: 1.000.000 đồng/m³.
- Nhóm III: Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất và kinh doanh nước sạch
- Nước mặt: 3.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (hay còn gọi là nước ngầm): 6.000 đồng/m³.
- Nhóm IV: Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác
- Nước thiên nhiên sử dụng trực tiếp trong quy trình sản xuất rượu, bia, các loại nước giải khát và sản xuất nước đá: 100.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động khai thác khoáng sản (khai khoáng): 50.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích phụ trợ và sản xuất khác (bao gồm làm mát máy móc thiết bị, vệ sinh công nghiệp, phục vụ thi công xây dựng, sử dụng trong sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản...): 7.000 đồng/m³.
- Nhóm V: Khí CO2 thu hồi từ nguồn nước khoáng thiên nhiên
- Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên: 2.800.000 đồng/m³.
Quy định về thuế suất và công tác quản lý thu thuế (Điều 2)
Mức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên nước và các quy trình, thủ tục, quy định liên quan đến việc kê khai, nộp thuế, quản lý thu thuế tài nguyên nước không được quy định trực tiếp tại văn bản này mà phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định của pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 3)
Quyết định 56/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố chính thức hết hiệu lực thi hành.
Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 4)
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây có trách nhiệm tổ chức triển khai và nghiêm túc chấp hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh (chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn kê khai và thu thuế).
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước thuộc đối tượng chịu thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2017/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính ban hành quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 8300/STC-BVG ngày 19 tháng 10 năm 2017; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 8345/STP-VB ngày 25 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
| STT | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước (đồng) |
| I | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng đóng chai, đóng hộp |
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 450.000 |
| 2 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 1.100.000 |
| 3 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 2.200.000 |
| 4 | Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | m3 | 32.000 |
| II | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
| 1 | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 300.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.000.000 |
| III | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
| 1 | Nước mặt | m3 | 3.000 |
| 2 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 6.000 |
| IV | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
| 1 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 100.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 50.000 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) | m3 | 7.000 |
| V | Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên |
| 2.800.000 |
Điều 2. Thuế suất và các quy định liên quan đến việc thu thuế tài nguyên nước được thực hiện theo pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017 và thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các đối tượng khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 77/2007/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 1730/2009/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và giá xử lý lâm sản tịch thu áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 2010/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên là nước thiên nhiên do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Quyết định 42/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác nước và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Công văn 8986/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 278/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 8Quyết định 633/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kỳ Hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 77/2007/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 278/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2022
- 4Quyết định 633/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kỳ Hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật tài nguyên nước 2012
- 4Quyết định 1730/2009/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và giá xử lý lâm sản tịch thu áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 6Quyết định 2010/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên là nước thiên nhiên do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Quyết định 42/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác nước và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 8986/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 56/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 56/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Vĩnh Tuyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 112 đến số 113
- Ngày hiệu lực: 01/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
