Quyết định 15/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và khuyến khích sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, do Chủ tịch Phan Văn Mãi ký ban hành.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng nộp thuế: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác nước mặt và nước dưới đất (nước ngầm) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thuế suất và các quy định liên quan: Việc tính thuế suất và các thủ tục thu nộp thuế tài nguyên nước được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Chi tiết bảng giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn TP.HCM
Giá tính thuế tài nguyên nước được phân chia cụ thể theo từng nhóm, loại tài nguyên nước và mục đích sử dụng như sau:
1. Nhóm nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp:
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình: Giá tính thuế là 450.000 đồng/m³. Đây là loại nước so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế.
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao: Giá tính thuế là 1.100.000 đồng/m³. Loại này chỉ qua lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không phải lọc bỏ các hợp chất vô cơ.
- Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp thành phẩm: Giá tính thuế là 2.200.000 đồng/m³.
- Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...: Giá tính thuế là 32.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp: Giá tính thuế là 300.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp thành phẩm: Giá tính thuế là 1.000.000 đồng/m³.
2. Nhóm nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
- Nước mặt: Giá tính thuế được áp dụng là 4.000 đồng/m³.
- Nước dưới đất (nước ngầm): Giá tính thuế được áp dụng là 9.000 đồng/m³.
3. Nhóm nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác:
- Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: Giá tính thuế là 100.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động khai khoáng: Giá tính thuế là 50.000 đồng/m³.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác (như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng...): Giá tính thuế là 7.000 đồng/m³.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, nộp thuế của các đối tượng theo mức giá mới.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trực thuộc Thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn.
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm nghiêm túc chấp hành việc nộp thuế theo đúng biểu giá quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2022/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ BAN HÀNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính ban hành quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính ban hành quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 7789/TTr-STC-QLG ngày 28 tháng 12 năm 2021, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 4576/BC-STP-VB ngày 30 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên nước:
| STT | Tên nhóm, loại tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế tài nguyên nước (đồng) |
| I | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
| 1 | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
| a | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) | m3 | 450.000 |
| b | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) | m3 | 1.100.000 |
| c | Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp | m3 | 2.200.000 |
| d | Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... | m3 | 32.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
| a | Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 300.000 |
| b | Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | m3 | 1.000.000 |
| II | Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
| 1 | Nước mặt | m3 | 4.000 |
| 2 | Nước dưới đất (nước ngầm) | m3 | 9.000 |
| III | Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
| 1 | Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá | m3 | 100.000 |
| 2 | Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng | m3 | 50.000 |
| 3 | Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng | m3 | 7.000 |
2. Thuế suất và các quy định liên quan đến việc thu thuế tài nguyên nước được thực hiện theo pháp luật hiện hành.
3. Đối tượng nộp thuế tài nguyên nước: các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt và nước ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đối tượng khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2022.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 56/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 06/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 4Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 2Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 3Luật tài nguyên nước 2012
- 4Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 174/2016/TT-BTC sửa đổi điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 14Quyết định 06/2019/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 15Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 16Thông tư 05/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 11/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 18Quyết định 13/2022/QĐ-UBND quy định về giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 15/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
