Tóm tắt Quyết định 55/2019/QĐ-UBND về danh mục tài sản cố định đặc thù tỉnh An Giang
Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm cụ thể hóa việc quản lý, ghi sổ kế toán và theo dõi các tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của địa phương, đảm bảo tính thống nhất với quy định của Bộ Tài chính.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Các nội dung quản lý khác không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo Thông tư số 45/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định pháp luật liên quan.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
- Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội được khuyến khích áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý tài sản cố định đặc thù của mình.
2. Quy định về danh mục và nguyên giá tài sản cố định đặc thù
Quyết định đưa ra các tiêu chí nhận diện và phương pháp xác định giá trị đối với nhóm tài sản có tính chất đặc biệt:
- Danh mục tài sản cố định đặc thù: Là những tài sản không thể xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực tế nhưng có yêu cầu bắt buộc phải quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật. Nhóm này bao gồm cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử đã được xếp hạng, và tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập không xác định được chi phí hình thành (chi tiết được quy định tại Phụ lục kèm theo).
- Nguyên giá quy ước để ghi sổ: Để phục vụ công tác hạch toán kế toán, kê khai và đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công, nguyên giá của các tài sản cố định đặc thù này được xác định theo mức giá quy ước là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) cho một đơn vị tài sản.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Công tác triển khai và giám sát thực hiện được phân công cụ thể cho các cấp, các ngành:
- Sở Tài chính tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để hướng dẫn, triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản: Căn cứ vào các quy định tại Quyết định để thực hiện ghi sổ kế toán, theo dõi sát sao và quản lý chi tiết từng tài sản theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn hoặc vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2019/QĐ-UBND | An Giang, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1462/TTr-STC ngày 29 tháng 10 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Các quy định khác về quản lý tài sản cố định đặc thù thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 45/2018/TT-BTC) và pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Việc quản lý tài sản cố định đặc thù quy định tại Quyết định này áp dụng đối với tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý tài sản cố định đặc thù.
Điều 3. Danh mục tài sản cố định đặc thù
1. Tài sản cố định đặc thù được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 45/2018/TT-BTC là tài sản cố định không xác định được chi phí hình thành hoặc không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật (như: cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng), tài sản cố định là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập không xác định được chi phí hình thành: Chi tiết theo Phụ lục đính kèm.
2. Nguyên giá tài sản cố định đặc thù để ghi sổ kế toán, kê khai để đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công được xác định theo giá quy ước quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 45/2018/TT-BTC là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và theo dõi thực hiện Quyết định này.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản cố định đặc thù căn cứ các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý chi tiết tài sản theo đúng quy định.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số: 55/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| STT | DANH MỤC |
| Loại 1 | Tài sản đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa vật thể: |
| 1 | Di tích lịch sử cấp quốc gia đặc biệt |
| 2 | Di tích lịch sử cấp quốc gia |
| 3 | Di tích lịch sử cấp tỉnh |
| 4 | Di tích lịch sử được xếp hạng khác |
| Loại 2 | Cổ vật, hiện vật trong Bảo tàng, Nhà trưng bày, Khu lưu niệm và các Khu di tích: |
| 1 | Nhóm chất liệu kim loại |
| 2 | Nhóm chất liệu nhựa |
| 3 | Nhóm chất liệu thủy tinh |
| 4 | Nhóm chất liệu gỗ |
| 5 | Nhóm chất liệu tre |
| 6 | Nhóm chất liệu vải |
| 7 | Nhóm chất liệu giấy |
| 8 | Nhóm chất liệu da |
| 9 | Nhóm chất liệu xương, ngà |
| 10 | Nhóm chất liệu gốm, sành, sứ |
| 11 | Nhóm chất liệu đất, đá |
| 12 | Nhóm phim ảnh |
| 13 | Nhóm các tiêu bản mẫu động vật, thực vật |
| 14 | Nhóm chất liệu khác |
| Loại 3 | Thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập |
| 1 | Bệnh viện, Trung tâm y tế |
| 2 | Trường học |
| 3 | Đơn vị sự nghiệp công lập khác |
| Loại 4 | Tài sản cố định đặc thù khác |
- 1Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 34/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 08/2020/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5Thông tư 45/2018/TT-BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- 7Quyết định 16/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 34/2019/QĐ-UBND quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
- 9Quyết định 08/2020/QĐ-UBND về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 55/2019/QĐ-UBND về danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
- Số hiệu: 55/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
