Giới thiệu chung về Quyết định 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý đồng bộ, chặt chẽ đối với các hoạt động xây dựng nhà ở riêng lẻ và công trình tại khu vực nông thôn vốn được miễn giấy phép xây dựng, đảm bảo sự phát triển hài hòa về cảnh quan, bảo vệ môi trường và phù hợp với định hướng quy hoạch nông thôn mới.
1. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2016.
- Trách nhiệm triển khai: Sở Xây dựng tỉnh Long An chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, xã) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
2. Quy định về Khởi công và Giám sát, Kiểm tra Xây dựng
- Thông báo khởi công: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hoặc nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thực hiện thông báo ngày khởi công đến UBND cấp xã trước khi tiến hành xây dựng. UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thông báo và hướng dẫn các thủ tục, quy định liên quan cho người dân.
- Công tác giám sát, kiểm tra: UBND cấp xã có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra và hướng dẫn quá trình xây dựng ngay từ thời điểm khởi công nhằm hỗ trợ người dân thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Khi phát hiện hành vi vi phạm trật tự xây dựng, UBND cấp xã phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền được phân cấp. Đối với các trường hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền giải quyết, UBND cấp xã hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị phải báo cáo và phối hợp với Sở Xây dựng hoặc các sở chuyên ngành để tiến hành kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình.
3. Điều kiện xây dựng Công trình ở nông thôn
Các công trình xây dựng tại khu vực nông thôn thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch sau:
- Sự phù hợp quy hoạch: Phải đảm bảo đúng quy hoạch xây dựng (bao gồm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầng cao xây dựng, cốt nền, kiến trúc), quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Mật độ xây dựng và cây xanh: Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn. Riêng đối với các công trình công nghiệp như nhà xưởng, nhà kho, mật độ xây dựng tối đa không được vượt quá 50% và tỷ lệ đất trồng cây xanh tối thiểu phải đạt 20%.
- Quy định về khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) khi chưa có quy hoạch cụ thể:
- Công trình công cộng: Chỉ giới xây dựng phải lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Công trình công nghiệp, kho, chợ, tôn giáo, công trình tập trung đông người: Chỉ giới xây dựng phải lùi tối thiểu 10m so với chỉ giới đường đỏ.
- Kết nối hạ tầng kỹ thuật:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tự thỏa thuận và đầu tư xây dựng các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào để phục vụ công trình.
- Cao độ nền của lô đất xây dựng phải phù hợp với quy hoạch các tuyến đường giao thông chính trong khu vực, thấp hơn mặt đường hoàn thiện gần nhất tối thiểu là 0,1m. Quá trình san nền không được gây ảnh hưởng hoặc ngập úng cho khu vực xung quanh.
- Các công trình phải thực hiện đấu nối hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cấp nước, thoát nước) với hệ thống chung. Trường hợp chưa có hệ thống chung, phương án đấu nối hoặc xử lý thay thế phải được sự đồng ý của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã theo thẩm quyền phân cấp.
- Môi trường và Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Phải tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường của ngành tài nguyên và môi trường, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định của cơ quan PCCC.
4. Điều kiện xây dựng Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn
Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn, việc xây dựng phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể:
- Khu đất xây dựng và kiến trúc:
- Phải đảm bảo đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quyền sử dụng đất và mục đích sử dụng đất.
- Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 25m2, với bề rộng lô đất không được nhỏ hơn 2,5m. UBND cấp xã có vai trò vận động người dân lựa chọn hình thái kiến trúc phù hợp, đảm bảo mỹ quan và tiện dụng.
- Trường hợp chưa có quy định cụ thể về chỉ giới xây dựng, nhà ở riêng lẻ phải lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ.
- Hạn chế sử dụng các vật liệu tạm bợ như tre, lá để xây dựng nhà. Đặc biệt, tại các khu vực tập trung đông dân cư, tuyệt đối không được sử dụng vật liệu tạm để đảm bảo an toàn PCCC.
- Đối với nhà ở, nhà trọ sử dụng kết cấu khung thép (cột, kèo thép), bắt buộc phải kết hợp với vật liệu dân dụng và phân chia không gian phù hợp; không được phép mang hình thái kiến trúc dạng nhà công nghiệp (chiều cao thông thủy từ 5m trở xuống, có đầy đủ chức năng bếp, vệ sinh đáp ứng quy mô người ở).
- Hạ tầng giao thông tiếp cận:
- Đường vào phục vụ cho từ 5 lô đất xây dựng riêng lẻ hoặc liên kế trở lên phải có mặt cắt đường quy hoạch rộng tối thiểu 4m (tương ứng với chỉ giới đường đỏ tính từ tim đường vào tối thiểu là 2m).
- Nếu là đường cụt, chiều dài không được vượt quá 150m và phải thiết kế bãi quay xe đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước:
- Các đường dây, đường ống cấp điện, chiếu sáng, cấp thoát nước phải đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt bình thường và không gây ảnh hưởng đến giao thông chung, ngập úng cục bộ hay ô nhiễm môi trường.
- Mỗi nhà ở bắt buộc phải xây dựng hầm tự hoại, thực hiện xử lý lắng lọc trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung hoặc hố tự thấm.
- Việc kết nối hạ tầng xung quanh thực hiện tương tự như quy định đối với công trình xây dựng tại nông thôn.
5. Trách nhiệm của các Cơ quan, Tổ chức và Cá nhân
Quy định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp quản lý cũng như chủ đầu tư:
- Sở Xây dựng:
- Chủ trì tổ chức thực hiện, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng quy định.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về xây dựng theo thẩm quyền.
- Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết các trường hợp vượt thẩm quyền hoặc xin ý kiến hướng dẫn từ các cơ quan Trung ương.
- UBND cấp huyện:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết tại các khu vực tập trung đông dân cư hoặc các khu vực có nhu cầu quản lý cấp thiết.
- Công bố công khai các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo thẩm quyền.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và kịp thời phối hợp, kiến nghị xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Thực hiện báo cáo định kỳ gửi Sở Xây dựng vào ngày 20 của tháng cuối quý II và quý IV hàng năm, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
- UBND cấp xã:
- Trực tiếp kiểm tra, theo dõi, quản lý việc xây dựng trên địa bàn; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự xây dựng ngay từ khi mới phát sinh.
- Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Tiếp nhận và xử lý thông báo ngày khởi công xây dựng của người dân.
- Công bố công khai quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch để người dân biết và thực hiện.
- Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm cho UBND cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
- Chủ đầu tư và Nhà thầu xây dựng:
- Chủ động liên hệ UBND cấp xã, cấp huyện để yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng và tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn được cung cấp.
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Hợp tác và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong quá trình kiểm tra, giám sát xây dựng khi có yêu cầu.
6. Điều khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo và đề xuất phương án trình UBND tỉnh Long An xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2016/QĐ-UBND | Long An, ngày 10 tháng 10 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ- CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ; Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2879/TTr-SXD ngày 30/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2016.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC MIỄN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 55/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về công tác quản lý quy hoạch, kiến trúc và các điều kiện cần thiết phải đảm bảo theo pháp luật hiện hành về xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điểm k, Khoản 2, Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã);
b) Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;
c) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
1. Tuân thủ Luật Xây dựng năm 2014, Luật Nhà ở năm 2014; các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương ban hành trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch kiến trúc, quản lý chất lượng, xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật và các đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc quản lý công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ ở nông thôn; chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy định này trên địa bàn do mình quản lý. Đối với các trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo về Sở Xây dựng để được hướng dẫn, phối hợp giải quyết.
3. UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm tăng cường công tác quản lý, không để xảy ra các hành vi vi phạm, lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ, đường thủy trên địa bàn.
4. Trường hợp khu đất xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực đã có quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy hoạch xây dựng và có thể xem xét, áp dụng quy định này đối với một số nội dung chưa được đề cập trong đồ án quy hoạch.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH VÀ NHÀ Ở RIÊNG LẺ Ở NÔNG THÔN
Điều 3. Công tác quản lý chất lượng
1. Thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30/10/2015 của Bộ Xây dựng về quản lý xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ; trong đó, về thiết kế và thi công xây dựng nhà ở phải tuân thủ chặt chẽ quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 05/2015/TT-BXD .
2. Đối với các công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác (không phải vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách) phải tuân thủ việc thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng từ cấp III trở lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 4. Cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng
1. UBND cấp xã và UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin quy hoạch xây dựng khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng.
2. UBND cấp xã cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và các thông tin có liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.
3. UBND cấp huyện cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng đối với các trường hợp còn lại.
Điều 5. Thông báo ngày khởi công xây dựng
Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thông báo ngày khởi công xây dựng đến UBND cấp xã trước khi khởi công và UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn các vấn đề có liên quan khi nhận được thông báo.
Điều 6. Giám sát, kiểm tra quá trình xây dựng
1. UBND cấp xã có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra, hướng dẫn việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, nhất là khi khởi công xây dựng, để giúp người dân thực hiện phù hợp các quy định pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp xảy ra vi phạm thì UBND cấp xã phối hợp với cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo phân cấp và quy định hiện hành để xử phạt vi phạm hành chính.
3. Đối với các công trình xây dựng khi phát hiện có vi phạm vượt thẩm quyền giải quyết thì UBND cấp xã hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm báo cáo và phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Sở chuyên ngành để tiến hành kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của công trình đó.
ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ NHÀ Ở RIÊNG LẺ Ở NÔNG THÔN
Điều 7. Công trình xây dựng ở nông thôn
1. Đảm bảo đúng quy hoạch xây dựng (chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầng cao xây dựng, cốt nền, kiến trúc,...), quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo quy định và phải được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Mật độ xây dựng và tỷ lệ đất trồng cây xanh tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn. Riêng đối với công trình công nghiệp (nhà xưởng, nhà kho...) thì mật độ xây dựng tối đa là 50% và tỷ lệ đất trồng cây xanh tối thiểu là 20%.
3. Trường hợp tại vị trí xây dựng chưa có quy định về chỉ giới xây dựng thì chỉ giới xây dựng của công trình đó được xác định như sau:
a) Công trình công cộng có chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ;
b) Công trình công nghiệp, kho, chợ, tôn giáo, công trình có tính chất tập trung đông người có chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10m so với chỉ giới đường đỏ.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tự thỏa thuận việc đấu nối và đầu tư xây dựng các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào để phục vụ cho công trình xây dựng.
5. Kết nối hạ tầng với khu vực xung quanh:
a) Cao độ nền các lô đất xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch các tuyến đường giao thông chính trong khu vực và thấp hơn mặt đường hoàn thiện gần nhất tối thiểu là 0,1m. Khi san nền không được làm ảnh hưởng và gây ngập úng cho khu vực xung quanh;
b) Các công trình xây dựng phải thực hiện việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, cấp nước, thoát nước...) với hệ thống chung trong khu vực, trường hợp chưa có hạ tầng kỹ thuật chung thì việc đấu nối hoặc các giải pháp xử lý khác phải được sự đồng ý của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã theo thẩm quyền được phân cấp.
6. Phải đảm bảo tuân thủ việc bảo vệ môi trường theo quy định của ngành tài nguyên và môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định của cơ quan phòng cháy chữa cháy.
Điều 8. Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn
1. Khu đất xây dựng, khoảng lùi và kiến trúc
a) Đảm bảo đúng quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quyền sử dụng đất và mục đích sử dụng đất theo quy định;
b) Diện tích tối thiểu được xây dựng nhà ở là 25m2 với bề rộng lô đất không nhỏ hơn 2,5m. UBND cấp xã vận động người dân khi xây dựng cần lựa chọn hình thái kiến trúc phù hợp, đảm bảo mỹ quan và tiện dụng;
c) Trường hợp tại vị trí xây dựng chưa có quy định về chỉ giới xây dựng thì nhà ở riêng lẻ có chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu là 3m so với chỉ giới đường đỏ;
d) Hạn chế việc sử dụng các vật liệu tạm (tre, lá...) để xây dựng nhà, riêng khu vực tập trung đóng dân cư thì không được sử dụng để đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy;
đ) Trường hợp nhà ở, nhà trọ sử dụng kết cấu khung thép (cột, kèo thép) phải có sự kết hợp với vật liệu dân dụng và phân chia các không gian phù hợp để đáp ứng nhu cầu ở; không được phép mang hình thái kiến trúc dạng nhà công nghiệp (chiều cao thông thủy ≤ 5m, có các chức năng bếp, vệ sinh đáp ứng theo số lượng người ở).
2. Giao thông
a) Đối với đường vào phục vụ cho ≥ 5 lô đất xây dựng riêng lẻ hoặc liên kế thì mặt cắt đường (quy hoạch) rộng tối thiểu là 4m (tương ứng với chỉ giới đường đỏ từ tim đường vào tối thiểu là 2m);
b) Đường vào nếu là đường cụt thì không được dài quá 150m và phải có bãi quay xe đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3. Cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước
a) Các đường dây, đường ống cấp cấp điện, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước cho nhà ở phải đảm bảo an toàn và đáp ứng cho việc sinh hoạt bình thường của các hộ dân; không được gây ảnh hưởng về giao thông chung, ngập úng cục bộ, vệ sinh môi trường...;
b) Mỗi nhà phải có xây dựng hầm tự hoại, phải xử lý lắng lọc trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung hoặc hố tự thấm;
4. Nhà ở riêng lẻ kết nối hạ tầng với khu vực xung quanh tương tự Khoản 5, Điều 7 của Quy định này.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
1. Chủ trì tổ chức thực hiện, hướng dẫn và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này.
2. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc đề xuất xử lý vi phạm về xây dựng theo thẩm quyền quy định của pháp luật.
3. Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền hoặc xin ý kiến của Trung ương khi gặp khó khăn, vướng mắc.
1. Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác quản lý nhà nước đối với việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn trên địa bàn quản lý.
2. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết các khu vực tập trung đông dân cư hoặc có yêu cầu bức xúc phục vụ cho công tác quản lý.
3. Công bố công khai các quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo thẩm quyền quản lý.
4. Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các hoạt động về xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn theo quy định.
5. Kịp thời phối hợp, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền.
6. Báo cáo định kỳ vào ngày 20 của tháng cuối quý II, quý IV hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về quản lý xây dựng ở nông thôn về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
1. Kiểm tra, theo dõi, quản lý việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời ngay từ đầu các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền được phân cấp.
2. Cung cấp các thông tin quy hoạch xây dựng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
3. Tiếp nhận và xử lý các thông báo ngày khởi công xây dựng của người dân.
4. Công bố công khai quy hoạch xây dựng xà nông thôn mới và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch nông thôn mới để người dân nắm biết, thực hiện.
5. Kịp thời phối hợp, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm vượat thẩm quyền.
6. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm cho UBND cấp huyện về tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
1. Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở liên hệ UBND cấp xã, UBND cấp huyện để yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng và tuân thủ những hướng dẫn, thông tin được cung cấp
2. Tuân thủ chặt chẽ những nội dung tại Điều 3 của Quy định này về công tác quản lý chất lượng.
3. Phối hợp với cơ quan chức năng trong quá trình kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn khi có yêu cầu.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Long An (giai đoạn 2016-2020)
- 3Quyết định 38/2016/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm của cơ quan liên quan trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 26/2016/QĐ-UBND Quy định công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, xử lý trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng kết hợp với chỉnh trang đô thị hai bên tuyến đường mới mở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 47/2012/QĐ-UBND
- 8Quyết định 46/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 55/2016/QĐ-UBND Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 46/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 55/2016/QĐ-UBND Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 1863/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Nhà ở 2014
- 3Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 4Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định quản lý và sử dụng kinh phí thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về Quy định chính sách ưu đãi, mức hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Long An (giai đoạn 2016-2020)
- 10Quyết định 38/2016/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm của cơ quan liên quan trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 26/2016/QĐ-UBND Quy định công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2016 về tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch kiến trúc, cấp phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng, xử lý trường hợp đất không đủ điều kiện về mặt bằng xây dựng kết hợp với chỉnh trang đô thị hai bên tuyến đường mới mở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 03/2017/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 47/2012/QĐ-UBND
Quyết định 55/2016/QĐ-UBND Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 55/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
