Quyết định 55/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập khung giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2013. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này nhằm hỗ trợ tra cứu và áp dụng thực tế.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Ngày ban hành: 28/12/2012.
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2013.
- Văn bản thay thế: Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng.
Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3):
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2013.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Phương pháp xác định giá đất ở tại các đường hẻm (Điều 5):
Đối với đất ở tại các đường hẻm đấu nối với các tuyến đường chính tại Phụ lục 1 nhưng chưa được thể hiện cụ thể trong phụ lục, giá đất được tính bằng cách lấy giá đất ở giáp với tuyến đường chính nhân với hệ số tương ứng theo cấp hẻm và vị trí:
- Hẻm cấp 1:
- Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 300m (mét thứ 300 nằm ở thửa nào thì tính hết ranh thửa đó), áp dụng hệ số 0,25.
- Vị trí 2: Thửa đất nằm trong khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 đến 500m, áp dụng hệ số 0,20.
- Vị trí 3: Thửa đất nằm ngoài 500m hoặc nằm trong các hẻm của hẻm, áp dụng hệ số 0,15.
- Hẻm cấp 2:
- Vị trí 1: Thửa đất từ đầu hẻm vào không quá 100m, áp dụng hệ số 0,20.
- Vị trí 2: Thửa đất từ giáp ranh vị trí 1 đến 200m, áp dụng hệ số 0,15.
- Vị trí 3: Thửa đất ngoài 200m hoặc trong hẻm của hẻm, áp dụng hệ số 0,10.
- Hẻm cấp 3:
- Vị trí 1: Thửa đất từ đầu hẻm vào không quá 100m, áp dụng hệ số 0,15.
- Vị trí 2: Thửa đất từ giáp ranh vị trí 1 đến 200m, áp dụng hệ số 0,10.
- Vị trí 3: Thửa đất ngoài 200m hoặc trong hẻm của hẻm, áp dụng hệ số 0,05.
- Quy định về chiều sâu thâm hậu và mức giá tối thiểu trong hẻm:
- Các hệ số trên áp dụng cho thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới.
- Từ mét thứ trên 30 đến mét thứ 70: Giá đất tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm.
- Từ mét thứ trên 70 trở lên: Giá đất tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm.
- Mức giá tối thiểu sau khi nhân hệ số: Không thấp hơn 120.000 đồng/m2 tại TP. Sóc Trăng; không thấp hơn 100.000 đồng/m2 tại các thị trấn, đô thị loại IV và V; không thấp hơn 80.000 đồng/m2 tại địa bàn các xã.
- Trường hợp hẻm thông nhau giáp nhiều đường: Lấy giá của đường có khoảng cách gần nhất đến thửa đất để làm căn cứ tính.
- Xác định điểm đầu và điểm cuối của mức giá theo tuyến đường: Quy định chi tiết cách xác định ranh giới giá đất ở phía bên kia đường đối diện với điểm mốc được nêu trong phụ lục bằng đường vuông góc giao qua trục lộ giao thông.
Quy định đối với đất ở tại góc đường (Điều 6):
- Đối với các thửa đất ở tại góc đường (áp dụng cho các tuyến đường tại Phụ lục 1, không áp dụng cho đường hẻm) có từ 2 cạnh trở lên giáp với 2 đường khác nhau, giá đất được tính bằng giá của tuyến đường có mức giá cao hơn nhân với hệ số 1,2.
Quy định về giá đất nông nghiệp (Điều 7 và Phụ lục 5):
- Phân loại và bảng giá: Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, rừng sản xuất và đất làm muối được quy định cụ thể tại các Phụ lục 2, 3, 4 và 5.
- Đất nông nghiệp chưa xác định vị trí: Trường hợp đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm chưa được xác định khu vực, vị trí trong quy định thì khi Nhà nước thu hồi đất, giá đất được xác định theo giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực, vị trí.
- Đất vườn, ao và đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư: Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư thị trấn, nông thôn; đất nông nghiệp tiếp giáp Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100m tính từ mép lộ (trừ TP. Sóc Trăng) được tính giá như sau:
- Tại khu vực thị trấn, đô thị loại IV và loại V: 75.000 đồng/m2.
- Tại các xã trong tỉnh: 70.000 đồng/m2.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng: Nếu dùng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng. Nếu dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp phi nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí hoặc vùng lân cận để xác định.
- Giá đất nông nghiệp cụ thể tại một số khu vực (Phụ lục 5):
- Địa bàn thành phố Sóc Trăng (áp dụng chung cho các loại đất nông nghiệp): 80.000 đồng/m2 (phân thành 1 vị trí).
- Địa bàn 04 phường thuộc thị xã Vĩnh Châu: 75.000 đồng/m2.
- Vùng giáp ranh giữa các huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Mỹ Xuyên, Long Phú với TP. Sóc Trăng (trong phạm vi 300m từ địa giới hành chính về phía huyện): 48.000 đồng/m2 (nếu mức này thấp hơn giá đất nông nghiệp quy định riêng của huyện thì áp dụng theo phụ lục của huyện).
- Đất làm muối tại các HTX muối Lai Hòa, Vĩnh Tân thuộc thị xã Vĩnh Châu: 30.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp khác trên địa bàn các huyện, thị xã: 75.000 đồng/m2.
- Đất rừng sản xuất của các phân trường thuộc Công ty Lâm nghiệp: 20.000 đồng/m2.
- Giá đất ở tại nông thôn khu vực 3 (Phụ lục 5): Áp dụng cho địa bàn các huyện và các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu:
- Vị trí 1: 120.000 đồng/m2.
- Vị trí 2: 100.000 đồng/m2.
- Vị trí 3: 80.000 đồng/m2.
Quy định về giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất khác (Điều 8 - Điều 11):
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Bao gồm đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo, dạy nghề. Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí (giá đất ở cùng vị trí được xác định theo Điều 3, 4, 5, 6).
- Xác định tổng giá trị quyền sử dụng đất: Thực hiện trên cơ sở giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Điều 8.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng mức giá chung:
- Giá thuê đất sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp, khu du lịch được UBND tỉnh ban hành quy định riêng.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác (nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, công cộng...): Giá đất được xác định bằng giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Đất bãi bồi, đất cồn mới nổi và đất chưa sử dụng: Giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất khi được đưa vào sử dụng hoặc theo quyết định cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 12 - Điều 14):
- Xử lý hồ sơ tồn đọng (Điều 12): Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày quy định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, thì nghĩa vụ tài chính được tính theo giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Chính phủ.
- Xử lý đối với các dự án đang bồi thường (Điều 13):
- Dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01/01/2013: Không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định mới.
- Dự án đã phê duyệt phương án hoặc đang chi trả theo phương án cũ: Tiếp tục thực hiện theo phương án đã duyệt, không điều chỉnh. Trường hợp chậm bồi thường do lỗi của cơ quan nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành (Điều 14):
- Sở Xây dựng: Chủ trì, hướng dẫn xác định vị trí trung tâm xã và khu dân cư tập trung đã phê duyệt quy hoạch để làm cơ sở tính giá đất.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện công bố áp dụng giá đất; theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
Bảng giá đất ở tại một số dự án khu dân cư cụ thể trên địa bàn thành phố Sóc Trăng:
- Dự án Khu dân cư Minh Châu (Phụ lục 6):
- Đường A1 và A2 (suốt tuyến): 560.000 đồng/m2.
- Đường B (chia làm 3 giới hạn): Đoạn từ Quốc lộ 1A đến Đường A2 là 1.120.000 đồng/m2; Đoạn từ Đường A2 đến Đường A1 là 620.000 đồng/m2; Đoạn từ Đường A1 đến Kênh 30/4 là 336.000 đồng/m2.
- Đường C1, C2, C3, C4, C5, C6 và C7 (suốt tuyến): 560.000 đồng/m2.
- Đường D1 đến D19 (suốt tuyến): 208.000 đồng/m2.
- Dự án Khu dân cư xung quanh Trường Quân sự Quân khu 9 (Phụ lục 7):
- Khu A (lô A5, A8, A12) và Khu B mặt tiền giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài: 4.000.000 đồng/m2.
- Đường số 01: Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường số 09 là 2.800.000 đồng/m2; Đoạn từ đường số 09 đến đường số 07 là 2.000.000 đồng/m2.
- Các đường còn lại (số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10): 1.400.000 đồng/m2.
- Hệ số bổ sung cho thửa đất giáp 2 mặt đường: Nhân thêm hệ số 1,2.
- Dự án Phát triển đô thị và Tái định cư Khu 5A - Mạc Đĩnh Chi (Phụ lục 8):
- Đối với đối tượng thu nhập thấp được xét duyệt: Lớp nhà bên trong có giá 1.000.000 đồng/m2; Lớp nhà bên ngoài giáp Đường số 8 là 1.200.000 đồng/m2, giáp Đường số 7 là 1.400.000 đồng/m2.
- Đối với hộ dân tái định cư do ảnh hưởng dự án Kè bờ sông Maspéro: Dãy nhà bên trong (lộ giới 8m) là 900.000 đồng/m2; Dãy nhà bên ngoài giáp Đường số 7 là 1.080.000 đồng/m2, giáp Đường số 8 là 1.280.000 đồng/m2.
- Giá đất các đường 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23: 1.300.000 đồng/m2.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2012/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 28 tháng 12 năm 2012 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
Thay thế Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND, ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Sóc Trăng về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
b) Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức cá nhân khác có liên quan. Đối tượng áp dụng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
2. Phạm vi áp dụng:
Quy định này quy định giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng được quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Điều 2. Quy định giá các loại đất này được áp dụng làm căn cứ để:
1. Tính thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo quy định Luật Đất đai.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định Luật Đất đai.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định Luật Đất đai.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định pháp luật.
8. Những trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Điều 3. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục từ 1, 5, 6, 7 và 8.
1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại các Phụ lục từ 1, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng như sau:
a) Giá đất ở tại các vị trí của các đường phố, đoạn đường phố quy định tại Phụ lục từ từ 1, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới.
b) Từ mét thâm hậu trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền đường trước đó và từ mét thứ trên 70 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền đường trước đó, nhưng không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 100.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn, đô thị loại IV và loại V của các huyện, thị xã.
c) Giá đất ở tại đô thị khu vực còn lại (ngoại trừ đất ở đã quy định tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này) trên địa bàn thành phố Sóc Trăng là 120.000 đồng/m2; trên địa bàn thị trấn các huyện, các phường thuộc thị xã Vĩnh Châu và khu vực thuộc đô thị loại IV, loại V là 100.000 đồng/m2.
2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại các Phụ lục từ 1, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng như sau:
a) Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 quy định tại Phụ lục từ 1, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới (đối với đường bộ) và có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 50 trở xuống tính từ mép hành làng bảo vệ đường thuỷ (đối với đường thủy).
b) Đối với đất ở giáp đường bộ, từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 80.000 đồng/m2.
c) Đối với đất ở giáp đường thủy, từ mét thâm hậu thứ trên 50 đến mét thứ 100 được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ trên 100 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 80.000 đồng/m2.
3. Đối với các tuyến đường giao thông có một bên đường tiếp giáp mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất ở phía bên mương lộ được tính như sau:
Trường hợp phía bên mương lộ không có đường dal, giá đất ở cặp mương lộ được tính bằng 60% giá đất ở phía cặp đường; trường hợp phía bên kia mương lộ có đường dal giá đất ở cặp đường dal được tính bằng 70% giá đất ở phía cặp đường.
1. Hẻm cấp 1:
a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 300m và mét thứ 300 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,25.
b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 vào đến 500 m và mét thứ 500 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,20.
c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 vào trên 500m hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,15.
2. Hẻm cấp 2:
a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100m và mét thứ 100 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,20.
b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 1 vào đến 200m và mét thứ 200 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,15.
c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ giáp ranh vị trí 2 vào trên 200m hoặc trong hẻm của hẻm, hệ số 0,10.
3. Hẻm cấp 3:
a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100m và mét thứ 100 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,15.
b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ ranh vị trí 1 đến 200 m và mét thứ 200 nằm trong thửa đất nào thì lấy hết ranh thửa đất đó, hệ số 0,10.
c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ vị trí 2 vào trên 200m hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,05.
4. Giá đất tại các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ mét thứ 30 trở xuống tính từ mép lộ giới. Từ mét thâm hậu thứ trên 30 đến thứ mét thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm và từ mét thứ trên 70 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm. Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, không thấp hơn 100.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn, đô thị loại IV và loại V của các huyện, thị xã không thấp hơn 80.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã.
Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường, giá đất ở của đường để làm căn cứ tính giá cho hẻm là đường có khoảng cách gần nhất đến vị trí thửa đất đó.
5. Xác định địa danh điểm đầu và điểm cuối của mức giá theo tuyến đường:
Trong bảng Phụ lục 1 về giá đất ở việc ghi vị trí, điểm tiếp giáp giữa các mức giá mới thể hiện được ranh giới điểm đầu và điểm cuối của 01 bên đường; phía bên kia đường được quy định như sau: Đối với các tuyến giao thông giá đất ở thể hiện trong phụ lục đã nêu địa danh cụ thể vị trí đầu và cuối một bên đường của 01 đoạn giá; ranh giới giá đất phía bên kia đường được xác định là điểm đầu hoặc điểm cuối của ranh thửa đất nằm đối diện với điểm cuối hoặc điểm đầu địa danh được nêu trong phụ lục theo đường vuông góc giao qua trục lộ giao thông mà thửa đất đó tiếp giáp.
Đối với các địa danh trong Phụ lục1 có ghi từ một địa danh cụ thể về 02 phía 300 m hoặc từ một địa danh cụ thể đi vào 200 m…: Địa danh cuối để xác định mức giá đất được tính là hết ranh của thửa đất có mét thứ 300, 200…. So với điểm địa danh được chọn; ranh giới giá đất phía bên kia trục giao thông được xác định là điểm đầu hoặc điểm cuối của ranh thửa đất nằm đối diện với điểm cuối hoặc điểm đầu địa danh được được xác định nêu trên theo đường vuông góc giao qua trục giao thông mà thửa đất đó tiếp giáp.
Điều 6. Đất ở tại góc đường (đối với các tuyến đường nêu tại các Phụ lục 1, không kể các đường hẻm) có 2 cạnh giáp với 2 đường thì giá đất ở được áp dụng là giá đất ở của tuyến đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2.
2. Đối với diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trông cây hàng năm trên địa bàn tỉnh chưa được xác định khu vực, vị trí và mức giá tại Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất được lấy giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực, vị trí để xác định mức giá cụ thể.
3. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100 mét tính từ mép lộ (trừ thành phố Sóc Trăng), giá đất tính theo quy định khoản 9 Phụ lục 5.
Việc xác định khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thuỷ sản tương ứng với khu vực và vị trí quy định tại Phụ lục 4. Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) để xác định mức giá cụ thể.
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ PHI NÔNG NGHIỆP NGOÀI ĐẤT Ở
Điều 8. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không bao gồm đất ở đã quy định tại Phụ lục từ 1, 4, 5, 6, 7 và 8 được áp dụng theo các vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn, cụ thể như sau:
2. Giá đất ở có cùng vị trí nêu tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này.
Điều 9. Việc xác định tổng giá trị quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của thửa đất được xác định trên cơ sở giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Điều 8 Quy định này.
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại ngoại trừ đất ở và đất sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này và khoản 1 Điều này (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng…): Giá đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá cụ thể theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này.
Điều 11. Đối với nhóm đất bãi bồi ven sông Hậu, ven biển; đất cồn mới nổi trên sông; đất chưa đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất khi đưa vào sử dụng hoặc theo quyết định cho phép của UBND cấp thẩm quyền.
Điều 12. Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ.
1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quy định này.
2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 14. Trách nhiệm của Sở ngành liên quan
1. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì thực hiện, hướng dẫn cụ thể việc xác định vị trí trung tâm xã và khu dân cư tập trung đã được phê duyệt quy hoạch làm cơ sở để xác định giá đất.
2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính, các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh công bố việc áp dụng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh.
GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIÊP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ VÀ VÙNG GIÁP RANH THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, ĐẤT TRỒNG RỪNG, ĐẤT LÀM MUỐI VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (KHU VỰC 3 CÒN LẠI) TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác) được phân thành 01 vị trí: mức giá 80.000 đ/m2.
2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn 04 phường thị xã Vĩnh Châu (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác) được phân thành 01 vị trí: mức giá 75.000 đ/m2.
3. Giá đất nông nghiệp giáp ranh giữa các huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Mỹ Xuyên, Long Phú với thành phố Sóc Trăng (được xác định trong phạm vi khoảng cách 300 m tính từ đường địa giới hành chính về phía huyện và áp dụng chung cho đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản): 48.000 đồng/m2.
Trường hợp giá đất nông nghiệp vùng giáp ranh quy định tại mục 3 Phụ lục này khi tính giá mà thấp hơn giá đất từng loại theo quy định trong các phụ lục giá đất nông nghiệp tại các huyện giáp ranh thì áp dụng theo quy định tại phụ lục.
4. Đối với diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây hàng năm trên địa bàn tỉnh chưa được xác định khu vực, vị trí và mức giá tại Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất được lấy giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực, vị trí để xác định mức giá cụ thể.
5. Giá đất làm muối các Hợp tác xã muối Lai Hoà, Vĩnh Tân thuộc thị xã Vĩnh Châu: 30.000 đồng/m2.
6. Giá đất nông nghiệp khác (đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc tỉnh được tính 75.000 đồng/m2.
7. Giá đất rừng sản xuất của các phân trường thuộc Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn các huyện: 20.000 đồng/m2.
8. Giá đất ở tại nông thôn khu vực 3 trên địa bàn các huyện và các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu.
Đơn vị tính : 1.000 đồng/m2
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
| Khu vực 3 | 120 | 100 | 80 |
9. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100m tính từ mép đường lộ (ngoại trừ thành phố Sóc Trăng):
a) Tại khu vực thị trấn, đô thị loại IV và loại V: 75.000 đồng/m2.
b) Tại các xã trong tỉnh: 70.000 đồng/m2.
11. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại ngoại trừ đất ở và đất quy định tại mục 10 Phụ lục này (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng…): Giá đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá cụ thể.
GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ MINH CHÂU, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường A1 và A2 (suốt đường): 560.000 đồng/m2 .
2. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc đường B, theo 03 giới hạn chiều dài tuyến đường :
- Giới hạn 1 (từ Quốc lộ 1A đến Đường A2): 1.120.000 đồng/m2.
- Giới hạn 2 (từ Đường A2 đến Đường A1): 620.000 đồng/m2.
- Giới hạn 3 (từ Đường A1 đến Kênh 30/4): 336.000 đồng/m2.
3. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường C1, C2, C3, C4, C5, C6 và C7 (suốt đường): 560.000 đồng/m2.
4. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D16, D17, D18 và D19 (suốt đường): 208.000 đồng/m2.
Ghi chú: Tên đường quy định trên căn cứ theo bản vẽ quy hoạch Khu dân cư Minh Châu được phê duyệt tại Quyết định số 1653/QĐ.HC.04, ngày 21/10/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng.
GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ XUNG QUANH TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 9, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Khu A (các lô A5, A8 và A12 ) và Khu B có vị trí mặt tiền giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài: 4.000.000 đồng/m2 .
2. Giá đất ở cặp đường lộ số 01: Theo 02 giới hạn chiều dài tuyến đường:
- Giới hạn 1 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường số 09): 2.800.000 đồng/m2 .
- Giới hạn 2 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường số 09 đến đường số 07): 2.000.000 đồng/m2.
3. Giá đất các đường còn lại trong khu dân cư: số 02, số 03, số 04, số 05, số 06, số 07, số 08, số 09 và số 10: 1.400.000 đồng/m2.
4. Hệ số tính giá bổ sung: Đối với thửa đất có vị trí giáp 02 mặt đường, giá đất nhân thêm hệ số 1,2.
GIÁ ĐẤT Ở CỦA TIỂU DỰ ÁN 1 VÀ 5 THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHU 5A - MẠC ĐĨNH CHI, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND, ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
1. Giá đất ở thực hiện đối với các đối tượng thu nhập thấp được UBND tỉnh xét duyệt theo chủ trương và chính sách của tỉnh:
a) Lớp nhà bên trong : Giá 1.000.000 đồng/m2 .
b) Lớp nhà bên ngoài :
- Đường số 8 (giáp khu tái định cư): Giá 1.200.000 đồng/m2.
- Đường số 7 (giáp tuyến Nam Nhân Lực): Giá 1.400.000 đồng/m2 .
2. Giá đất ở đối với các đối tượng là hộ dân được bố trí tái định cư do bị ảnh hưởng của dự án Kè bờ sông Maspéro, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng:
a) Đất dãy nhà bên trong (có lộ giới 8m): 900.000 đồng/m2.
b) Đất dãy nhà bên ngoài:
- Giáp đường số 7: 1.080.000 đồng/m2.
- Giáp đường số 8: 1.280.000 đồng/m2.
3. Giá đất các đường 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23: 1.300.000 đồng/m2.
- 1Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2013
- 3Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
- 4Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất và phân loại đường phố đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2013
- 5Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định phân loại đường phố, vị trí và bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2013
- 6Quyết định 2940/QĐ-UBND năm 2012 quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2013
- 7Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 8Quyết định 53/2013/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014
- 9Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Quyết định 254/QĐHC-CTUBND năm 2013 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 53/2013/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2014
- 4Quyết định 27/2013/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 55/2012/QĐ-UBND về giá các loại đất do Tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5Quyết định 215/QĐHC-CTUBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 6Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 7Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 8Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013
- 11Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2013
- 12Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013
- 13Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về bảng giá đất và phân loại đường phố đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2013
- 14Quyết định 47/2012/QĐ-UBND về Quy định phân loại đường phố, vị trí và bảng giá đất tại tỉnh Yên Bái năm 2013
- 15Quyết định 2940/QĐ-UBND năm 2012 quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2013
Quyết định 55/2012/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 55/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Nguyễn Trung Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

