Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa là văn bản pháp lý quan trọng, định hình toàn bộ tổ chức, hoạt động và định hướng phát triển của giới văn nghệ sĩ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong nhiệm kỳ V (2022 - 2027) và các năm tiếp theo. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung của Quyết định và Điều lệ kèm theo.
I. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Phê duyệt Điều lệ và Hiệu lực thi hành
Quyết định 547/QĐ-UBND chính thức phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa đã được Đại hội lần thứ V, nhiệm kỳ 2022 - 2027 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2022. Điều lệ này gồm có 08 Chương và 25 Điều. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội
Hội hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản và không vì mục đích lợi nhuận.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch trong mọi hoạt động.
- Thực hiện chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách nhằm phát huy tối đa vai trò chủ động, sáng tạo của các thành viên.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
II. QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI
Quyền hạn của Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa
Hội được trao các quyền hạn rộng rãi để thực hiện tôn chỉ mục đích của mình, bao gồm:
- Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ của Hội và quy định pháp luật.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hoạt động và tổ chức dạy nghề.
- Tham gia đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác.
- Thành lập các pháp nhân trực thuộc theo quy định; gây quỹ Hội từ hội phí và các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ để tự trang trải kinh phí; nhận tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Nhiệm vụ của Hội
Song song với quyền hạn, Hội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật và Điều lệ Hội; không lợi dụng hoạt động của Hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên, tổ chức phối hợp hoạt động vì lợi ích chung, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
- Phổ biến, tập huấn kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chính sách và quy chế của Hội.
- Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ; xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
- Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
III. QUY ĐỊNH VỀ HỘI VIÊN
Tiêu chuẩn trở thành Hội viên chính thức
Hội viên chính thức của Hội là công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, đáp ứng các tiêu chuẩn:
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật, có tư cách đạo đức tốt.
- Có quá trình hoạt động văn học nghệ thuật thực tế, sở hữu tác phẩm được công chúng và đồng nghiệp thừa nhận.
- Tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập và được 02 hội viên chính thức giới thiệu.
Quyền và Nghĩa vụ của Hội viên
Hội viên được hưởng các quyền lợi như được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin, tham gia các hoạt động, thảo luận và quyết định chủ trương công tác; ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo; được cấp thẻ hội viên, khen thưởng và xin ra khỏi Hội khi cần thiết.
Ngược lại, hội viên có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tích cực tham gia sinh hoạt, đoàn kết xây dựng Hội; bảo vệ uy tín của Hội (không tự ý nhân danh Hội khi chưa được phân công bằng văn bản); thực hiện báo cáo và đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn.
Thủ tục kết nạp, xin ra khỏi Hội và khai trừ
Quy trình quản lý hội viên được quy định chặt chẽ:
- Kết nạp: Cá nhân nộp hồ sơ gồm đơn gia nhập, bản sao Căn cước công dân và văn bản giới thiệu của 02 hội viên chính thức để Ban Chấp hành xem xét quyết định.
- Ra khỏi Hội: Hội viên tự nguyện xin rút gửi đơn cho Ban Chấp hành; tư cách hội viên chấm dứt khi được chấp thuận.
- Khai trừ và xóa tên: Áp dụng đối với hội viên có hành vi ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hội hoặc không đóng hội phí sau 02 lần nhắc nhở bằng văn bản. Quyết định khai trừ phải được ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành tán thành và thông báo công khai cho toàn thể hội viên.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY LÃNH ĐẠO
Đại hội - Cơ quan lãnh đạo cao nhất
Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 số hội viên chính thức yêu cầu. Đại hội chỉ hợp lệ khi có trên 1/2 số hội viên hoặc đại biểu chính thức tham dự. Nhiệm vụ của Đại hội bao gồm thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm kỳ mới; sửa đổi Điều lệ; bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; thông qua nghị quyết Đại hội bằng hình thức biểu quyết (giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) với tỷ lệ tán thành trên 1/2 đại biểu có mặt.
Ban Chấp hành Hội
Là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, hoạt động theo quy chế riêng. Ban Chấp hành họp thường kỳ 02 lần/năm (hoặc họp bất thường). Nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện nghị quyết Đại hội; quyết định chương trình công tác, cơ cấu tổ chức; ban hành các quy chế nội bộ; bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ và bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành (không quá 1/3 số lượng do Đại hội quyết định).
Ban Thường vụ Hội
Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Ban Thường vụ họp 03 tháng một lần để giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết; quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc và bổ nhiệm nhân sự lãnh đạo các đơn vị này.
Ban Kiểm tra
Do Đại hội bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết và quy chế của Hội đối với các tổ chức trực thuộc và hội viên; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ.
Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chấp hành về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch chủ trì các phiên họp, ký các văn bản và có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch khi vắng mặt.
- Phó Chủ tịch Hội: Giúp Chủ tịch điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về lĩnh vực được giao.
Văn phòng, các ban chuyên ngành và đơn vị trực thuộc
Đây là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Hội. Nhân sự cấp trưởng, phó của các bộ phận này do Chủ tịch Hội bổ nhiệm hoặc phê chuẩn. Hội có thể thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân (như Chi hội, Câu lạc bộ) theo quy định pháp luật.
V. CHIA TÁCH, SÁP NHẬP, TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể
Các hoạt động tổ chức lại hoặc giải thể Hội phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các văn bản pháp luật liên quan.
Tài chính và Tài sản của Hội
Nguồn tài chính của Hội được hình thành từ:
- Lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động dịch vụ, kinh doanh hợp pháp của Hội.
- Tài trợ, ủng hộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao và các khoản thu hợp pháp khác.
Các khoản chi bao gồm chi cho hoạt động thực hiện nhiệm vụ, thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị, thực hiện chế độ chính sách cho người lao động tại Hội và chi khen thưởng.
Tài sản của Hội (trụ sở, trang thiết bị, phương tiện) được quản lý và sử dụng chung cho các hoạt động của Hội theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, do Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý cụ thể.
VI. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Khen thưởng và Kỷ luật
Hội thực hiện khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc. Ngược lại, các trường hợp vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quy chế hoạt động sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ với các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo, Bãi nhiệm, Cách chức, Khai trừ hoặc Xóa tên khỏi Hội.
Sửa đổi Điều lệ và Hiệu lực thi hành
Quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ chỉ thuộc về Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể của Hội, yêu cầu trên 1/2 số đại biểu chính thức tán thành và phải được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt mới có giá trị pháp lý. Điều lệ gồm VIII Chương, 25 Điều chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 547/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 59/TTr-SNV ngày 07/02/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa, đã được Đại hội lần thứ V, nhiệm kỳ 2022 - 2027 của Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2022, gồm 08 Chương, 25 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU LỆ
HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT TỈNH THANH HÓA
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
Tên tiếng Việt: Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2: Tôn chỉ, mục đích
Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp của những người hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động văn học nghệ thuật, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại tầng 8, trụ sở Hợp khối các đơn vị sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa, số 164 Lý Nam Đế, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trong lĩnh vực văn học nghệ thuật.
2. Hội đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự quản lý nhà nước của các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Hội là thành viên của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa; của Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các thành viên.
3. Không vì mục đích lợi nhuận.
4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, tập huấn kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên
1. Hội viên chính thức của Hội: Công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có đủ tiêu chuẩn ở khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét, kết nạp và trở thành hội viên chính thức của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
a) Là công dân Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật; có quá trình hoạt động văn học nghệ thuật, có tác phẩm được đông đảo công chúng và đồng nghiệp công nhận, có tư cách đạo đức tốt.
b) Tán thành Điều lệ Hội;
c) Có 02 hội viên chính thức giới thiệu;
c) Tự nguyện xin gia nhập Hội và được Hội chấp thuận kết nạp.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên, thủ tục ra khỏi Hội
1. Kết nạp hội viên:
Các cá nhân nêu ở Điều 8 có nguyện vọng gia nhập Hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hội.
2. Hồ sơ gia nhập Hội gồm có các giấy tờ sau:
a) Đơn gia nhập Hội theo mẫu;
b) Bản sao Căn cước công dân;
c) Văn bản giới thiệu của 02 hội viên chính thức.
3. Ban Chấp hành Hội sẽ xem xét và kết nạp Hội viên.
4. Ra khỏi Hội:
Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hội cần gửi đơn cho Ban Chấp hành Hội. Quyền, nghĩa vụ Hội viên chấm dứt khi Ban Chấp hành Hội chấp thuận.
5. Hội viên bị khai trừ và xóa tên khỏi danh sách hội viên khi:
a) Có hành vi và hoạt động làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hội.
b) Không đóng hội phí theo quy định của Hội và Hội đã thông báo nhắc nhở lần thứ 2 bằng văn bản.
6. Thủ tục khai trừ và xóa tên hội viên:
a) Hội viên bị khai trừ; xóa tên khi có 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành tán thành.
b) Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hội và hội viên bị khai trừ, xóa tên cho tất cả các hội viên khác biết.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng; các ban chuyên ngành; các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ ba tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại Hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Văn phòng, các ban chuyên ngành, các tổ chức, đơn vị trực thuộc
1. Văn phòng, các ban chuyên ngành, tổ chức trực thuộc là bộ phận tham mưu, giúp việc để triển khai thực hiện các hoạt động của Hội; tổ chức, hoạt động theo quy định của Điều lệ Hội; các quy chế của Hội và quy định pháp luật. Cấp trưởng, cấp phó của Văn phòng, ban chuyên ngành, đơn vị trực thuộc Hội do Chủ tịch Hội bổ nhiệm hoặc phê chuẩn.
2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Chấp hành quy định cụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức trực thuộc Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội (Chi hội, Câu lạc bộ...).
Chương V
CHIA TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN; GIẢI THỂ
Điều 19. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 20. Tài chính, tài sản Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội được sử dụng chung cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ mục đích hoạt động của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 22. Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục xét khen thưởng trong nội bộ Hội và đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 23. Kỷ luật
1. Tổ chức đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, xử lý kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, Cảnh cáo, Bãi nhiệm, Cách chức, Khai trừ, Xóa tên khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
Chỉ có Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi bổ sung Điều lệ Hội được thông qua khi có trên ½(một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt mới có giá trị.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa gồm VIII Chương, 25 Điều đã được Đại hội Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Hà Giang khóa VI, nhiệm kỳ 2020-2025
- 2Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Bình Phước khóa IV, nhiệm kỳ 2022-2027
- 5Quyết định 2267/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
- 1Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Hà Giang khóa VI, nhiệm kỳ 2020-2025
- 9Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên hiệp các Hội văn học, nghệ thuật thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Nam Định
- 11Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Bình Phước khóa IV, nhiệm kỳ 2022-2027
- 12Quyết định 2267/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 547/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đầu Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
