Quyết định số 545/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện đảo Phú Quốc trong năm 2020. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phú Quốc
Quyết định chính thức phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phú Quốc kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp. Các chỉ tiêu chủ yếu bao gồm:
- Phân bổ các loại đất: Xác định cụ thể diện tích các loại đất được phân bổ trong năm kế hoạch 2020 (chi tiết tại Bảng 1 kèm theo quyết định).
- Thu hồi đất: Xác định kế hoạch thu hồi đối với từng loại đất cụ thể phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (chi tiết tại Bảng 2 kèm theo quyết định).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất trong năm (chi tiết tại Bảng 3 kèm theo quyết định).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm kế hoạch 2020, huyện Phú Quốc không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Trách nhiệm thi hành của Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai, giúp người dân nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức các đợt kiểm tra thường xuyên, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất định kỳ cuối năm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 9 năm 2020 để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang
Sở Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò giám sát và tổng hợp ở cấp tỉnh với các nhiệm vụ cụ thể:
- Kiểm tra giám sát: Chủ trì tổ chức công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Phú Quốc nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm nếu có.
- Tổng hợp báo cáo: Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên toàn địa bàn tỉnh, xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 10 năm 2020.
Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc.
- Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 545/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc tại Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2020; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 88/TTr-STNMT ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phú Quốc (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phú Quốc), với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch (kèm theo Bảng 1).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất (kèm theo Bảng 2).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (kèm theo Bảng 3).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2020 không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc:
a) Công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai, nội dung kế hoạch sử dụng đất để người dân sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
đ) Định kỳ cuối năm, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 9 năm 2020 về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 10 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bảng 1: Phân bổ các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phú Quốc
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 545/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Toàn huyện | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Dương Đông | An Thới | Cửa Cạn | Gành Dầu | Cửa Dương | Hàm Ninh | Dương Tơ | Hòn Thơm | Bãi Thơm | Thổ Châu | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 58.927,48 | 1.506,20 | 2.704,55 | 4.016,78 | 5.790,25 | 18.472,11 | 6.287,40 | 8.177,82 | 724,56 | 9.849,78 | 1.398,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 46.739,22 | 597,21 | 1.340,16 | 2.977,37 | 4.702,49 | 17.362,66 | 4.188,38 | 5.094,39 | 430,63 | 8.791,32 | 1.254,61 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 9.573,34 | 387,85 | 585,00 | 1.046,49 | 84,02 | 3.853,67 | 913,26 | 2.014,20 | 54,31 | 633,66 | 0,88 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 7.700,31 | 209,23 | 755,16 |
|
| 1.159,81 | 1.087,93 | 2.858,15 | 376,31 |
| 1.253,72 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 29.427,41 |
|
| 1.918,87 | 4.618,47 | 12.342,77 | 2.168,09 | 222,04 |
| 8.157,16 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 16,75 | 0,12 |
| 12,01 |
|
| 4,11 |
|
| 0,50 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 21,41 |
|
|
|
| 6,42 | 14,99 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11.076,12 | 908,99 | 1.339,54 | 1.026,38 | 1.048,91 | 1.109,45 | 1.223,56 | 3.083,43 | 203,09 | 993,80 | 138,96 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 909,23 | 78,13 | 209,20 | 66,49 | 51,35 | 106,55 | 1,68 | 147,03 | 0,02 | 137,67 | 111,10 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 9,19 | 3,89 | 0,02 | 0,12 |
|
|
| 5,17 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 59,16 |
|
|
|
|
| 59,16 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4.082,64 | 186,15 | 285,49 | 632,21 | 759,33 | 110,23 | 563,22 | 717,44 | 185,62 | 642,95 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 250,29 | 2,44 | 153,45 | 0,03 | 78,67 | 11,65 |
| 3,31 | 0,38 |
| 0,35 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.749,22 | 169,67 | 101,75 | 74,14 | 46,03 | 387,08 | 365,96 | 1 486,71 | 4,05 | 94,13 | 19,70 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 9,64 | 0,02 | 8,02 |
|
|
|
|
|
| 1,60 | 0,003 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 17,74 | 0,01 |
|
| 5,16 |
| 10,00 | 2,00 | 0,58 |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.199,09 |
|
| 164,34 | 92,32 | 143,77 | 178,21 | 559,25 | 11,82 | 43,21 | 6,18 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 922,42 | 365,68 | 556,75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,22 | 6,19 | 0,77 | 2,66 | 0,85 | 3,49 | 1,46 | 0,50 | 0,53 | 2,49 | 0,28 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 10,83 | 8,88 | 1,76 |
|
|
|
| 0,20 |
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 25,64 | 5,93 | 3,11 |
| 0,37 |
| 1,11 | 9,57 |
| 5,54 |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 18,93 |
|
|
|
| 9,43 |
| 9,50 |
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,98 | 0,12 | 0,08 | 0,40 | 0,31 | 0,63 | 0,09 | 0,72 | 0,02 | 0,60 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 75,79 | 20,40 | 7,60 | 3,88 |
| 7,93 |
| 30,54 |
| 5,45 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 16,53 | 1,57 | 1,12 | 1,54 | 0,72 | 1,96 | 0,23 | 9,29 | 0,03 |
| 0,09 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 696,23 | 59,67 | 10,21 | 80,58 | 13,80 | 326,73 | 41,57 | 102,21 | 0,05 | 60,15 | 1,26 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,34 | 0,26 | 0,21 |
|
|
| 0,88 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.112,14 |
| 24,85 | 13,03 | 38,84 |
| 875,45 |
| 90,84 | 64,66 | 4,47 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | DBT | 58.923,00 | 1.506,32 | 2.703,71 | 4.016,72 | 5.789,98 | 18.472,10 | 6.287,40 | 8.177,86 | 724,52 | 9.846,46 | 1.397,93 |
| 6 | Đất đô thị* | DDL | 4.210,75 | 1.506,20 | 2.704,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ tiêu (*) không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
Bảng 2: Diện tích đất cần thu hồi trong Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Phú Quốc
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 545/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Dương Đông | An Thới | Cửa Cạn | Gành Dầu | Cửa Dương | Hàm Ninh | Dương Tơ | Hòn Thơm | Bãi Thơm | Thổ Châu | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 3.549,22 | 100,85 | 574,09 | 181,05 | 243,89 | 255,67 | 928,56 | 744,28 | 8,81 | 512,03 |
|
| - | Đất trồng cây lâu năm | 3.432,80 | 100,85 | 539,62 | 181,05 | 229,59 | 255,67 | 918,56 | 703,37 | 8,81 | 495,29 |
|
| - | Đất rừng phòng hộ | 75,38 |
| 34,47 |
|
|
|
| 40,91 |
|
|
|
| - | Đất rừng đặc dụng | 41,04 |
|
|
| 14,30 |
| 10,00 |
|
| 16,74 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,22 | 0,22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Diện tích đất cần chuyển mục đích trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phú Quốc
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 545/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Dương Đông | An Thới | Cửa Cạn | Gành Dầu | Cửa Dương | Hàm Ninh | Dương Tơ | Hòn Thơm | Bãi Thơm | Thổ Châu | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 4.226,77 | 116,39 | 683,78 | 305,77 | 266,84 | 288,41 | 933,56 | 970,13 | 127,61 | 534,09 | 0,20 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | 4.091,73 | 116,39 | 649,31 | 305,77 | 252,54 | 288,41 | 923,56 | 929,22 | 108,99 | 517,35 | 0,20 |
| - | Đất rừng phòng hộ | 94,00 |
| 34,47 |
|
|
|
| 40,91 | 18,62 |
|
|
| - | Đất rừng đặc dụng | 41,04 |
|
|
| 14,30 |
| 10,00 |
|
| 16,74 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 14,99 |
|
|
|
|
| 14,99 |
|
|
|
|
| 3 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp | 50,69 | 38,66 |
|
| 0,94 | 0,26 |
| 10,83 |
|
|
|
- 1Quyết định 1057/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 1165/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2022 huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 1166/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 1057/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
- 6Quyết định 1165/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2022 huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 1166/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang
Quyết định 545/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 545/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lê Thị Minh Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
