Giới thiệu về Quyết định 53/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương (ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017). Đây là một bước đi quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết hồ sơ đất đai cho người dân và doanh nghiệp.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 27/2017/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 12 năm 2019.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về quy trình luân chuyển hồ sơ
Quyết định 53/2019/QĐ-UBND đã thực hiện điều chỉnh sâu sắc cơ chế phối hợp, phân định rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý hồ sơ của từng cơ quan chuyên môn:
- Thay đổi cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tên gọi quy định:
- Chính thức thay đổi cụm từ “QUY ĐỊNH TẠM THỜI” thành “QUY ĐỊNH” tại phần tên của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND.
- Chuyển giao nhiệm vụ tiếp nhận từ “Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường” sang “Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh”.
- Quy trình xử lý hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ giao đất, thuê đất, hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện đồng thời việc thẩm định hồ sơ với các công việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định.
- Đối với trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: Chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cùng hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp ngay trong ngày làm việc, chậm nhất trước 11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo.
- Đối với trường hợp áp dụng phương pháp so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng dư: Chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định giá đất cụ thể trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt giá đất, tiếp tục chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất theo thời hạn quy định như trên.
- Quy trình xử lý hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xác định giá đất với thời gian thực hiện không quá 05 ngày. Trường hợp thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất thì thời gian thực hiện cụ thể phải được quy định rõ trong hợp đồng.
- Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày xác định xong giá đất hoặc nhận được kết quả từ đơn vị tư vấn, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi trực tiếp cho Hội đồng thẩm định giá đất thông qua Sở Tài chính.
- Hoàn thiện phương án giá đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định từ Hội đồng.
- Quy trình xử lý tại Cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước:
- Cơ quan thuế thực hiện xác định và ban hành Thông báo nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03 ngày đối với trường hợp hồ sơ không có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Đối với trường hợp hồ sơ có các khoản được trừ, thời hạn ban hành thông báo là không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ từ cơ quan tài chính.
- Kho bạc Nhà nước thực hiện các thủ tục thu nộp theo quy định. Trường hợp thực hiện ủy nhiệm thu, Kho bạc Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu để thống nhất phương án triển khai.
- Quy trình luân chuyển hồ sơ đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc theo quy định trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của người trúng đấu giá.
- Trường hợp hồ sơ có các khoản được trừ, cơ quan tài chính xác định các khoản này trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; chuyển văn bản xác định đến cơ quan thuế cùng cấp ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất trước 11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo.
- Cơ quan thuế ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính trong thời hạn không quá 03 ngày (đối với hồ sơ không có khoản được trừ) hoặc không quá 02 ngày (đối với hồ sơ có khoản được trừ kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tài chính).
- Cơ quan tài nguyên và môi trường ký hợp đồng thuê đất với người trúng đấu giá trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế. Hợp đồng thuê đất phải được chuyển ngay trong ngày hoặc chậm nhất trước 11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp.
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được Hợp đồng thuê đất và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Cắt giảm mạnh mẽ thời hạn giải quyết thủ tục hành chính
Quyết định 53/2019/QĐ-UBND mang tính đột phá khi cắt giảm sâu thời gian giải quyết tại nhiều khâu trung gian nhằm hỗ trợ tối đa cho người sử dụng đất:
- Sửa đổi thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều 7, Khoản 3 Điều 8 và Khoản 3 Điều 11: Rút ngắn từ 05 ngày xuống còn 02 ngày.
- Sửa đổi thời hạn quy định tại Khoản 7 Điều 7: Rút ngắn từ 05 ngày xuống còn 03 ngày.
- Sửa đổi thời hạn quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 12: Rút ngắn từ 07 ngày xuống còn 04 ngày.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2019.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2019/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/2017/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Phòng Tài nguyên và Môi trường:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện đồng thời các công việc nêu tại Điểm b, khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (sau đây viết tắt là Thông tư số 88) với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện một trong các công việc nêu tại Điểm c hoặc Điểm d Khoản này;
c) Chuyển quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp ngay trong ngày làm việc, chậm nhất trước 11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất;
d) Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng dư thì chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định giá đất. Thời gian thực hiện không quá 01 (một) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Sau khi nhận được quyết định phê duyệt giá đất, phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp tục thực hiện các công việc nêu tại Điểm c Khoản này”.
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xác định giá đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày. Trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất thì hợp đồng phải nêu rõ thời gian thực hiện;
b) Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày xác định xong giá đất hoặc nhận được kết quả xác định giá đất của đơn vị tư vấn, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án giá đất gửi trực tiếp cho Hội đồng thẩm định giá đất thông qua Sở Tài chính để thẩm định theo quy định. Hoàn thiện phương án giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định”.
6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8, Điều 7 như sau:
“8. Cơ quan thuế thực hiện các công việc quy định tại Điều 12 Thông tư số 88. Thời hạn xác định và ban hành Thông báo nghĩa vụ tài chính không quá 03 ngày đối với trường hợp hồ sơ không có các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, không quá 02 ngày đối với trường hợp hồ sơ có các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tài chính.
Kho bạc Nhà nước thực hiện các việc trong thời hạn theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 88. Trường hợp Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu thì chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu để thống nhất cách thức thực hiện”.
7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 8 như sau:
“1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện các công việc trong thời hạn theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 7 Quy định này;
b) Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc nêu tại Điểm c, Khoản 3, Điều 7 Quy định này. Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng dư, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc trong thời hạn theo quy định tại Khoản 4, Điều 7 Quy định này".
8. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, d, c, d, Khoản 2 Điều 10 như sau:
“c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc nêu tại Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 88 trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của người trúng đấu giá;
d) Trường hợp hồ sơ có các khoản được trừ theo quy định của pháp luật, cơ quan tài chính xác định trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; chuyển văn bản xác định các khoản được trừ đến cơ quan thuế cùng cấp ngày trong ngày làm việc, chậm nhất trước 11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo.
đ) Cơ quan thuế thực hiện các công việc theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 Thông tư số 88 trong thời hạn không quá 03 ngày đối với trường hợp hồ sơ không có các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; không quá 02 ngày đối với trường hợp hồ sơ có các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày nhận được văn bản xác định các khoản được trừ của cơ quan tài chính;
e) Cơ quan tài nguyên và môi trường ký hợp đồng thuê đất với người trúng đấu giá trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thuế (trừ thời gian người sử dụng đất chưa đến ký hợp đồng). Chuyển hợp đồng thuê đất ngay trong ngày làm việc, chậm nhất trước 11 giờ 00 phút của ngày làm việc tiếp theo cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp.
Sau khi nhận được Hợp đồng thuê đất và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 12 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2012/QĐ-UBND và 35/2015/QĐ-UBND quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo các quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2016/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 9Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 10Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12Quyết định 02/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2012/QĐ-UBND và 35/2015/QĐ-UBND quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo các quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 13Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2016/QĐ-UBND phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý
Quyết định 53/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 27/2017/QĐ-UBND do tỉnh Hải Dương ban hành
- Số hiệu: 53/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
