Giới thiệu chung về Quyết định 52/2025/QĐ-UBND
Quyết định quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 6 trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập này theo các quy định mới nhất của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và các văn bản pháp luật liên quan về đơn vị sự nghiệp công lập.
Vị trí và chức năng của Phòng Công chứng số 6
Theo quy định tại Điều 1, vị trí và chức năng của Phòng Công chứng số 6 được xác định rõ ràng như sau:
- Về vị trí pháp lý: Phòng Công chứng số 6 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp, do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thành lập. Đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ, có trụ sở riêng, con dấu riêng và tài khoản riêng để giao dịch. Hoạt động của Phòng tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và các quy định pháp luật hiện hành về đơn vị sự nghiệp công lập.
- Về chức năng: Phòng thực hiện chức năng chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc do các cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Ngoài ra, Phòng còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Công chứng số 6
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết 15 nhóm nhiệm vụ mà Phòng Công chứng số 6 có trách nhiệm thực hiện:
- Quản lý hoạt động hành nghề: Theo dõi, bảo đảm các công chứng viên thuộc đơn vị tuân thủ nghiêm ngặt thủ tục công chứng, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chấp hành quy định pháp luật chung: Thực hiện đầy đủ các quy định về lao động, nghĩa vụ thuế, tài chính và chế độ thống kê theo quy định.
- Chế độ làm việc: Đảm bảo thời gian làm việc theo ngày, giờ hành chính của cơ quan nhà nước; quản lý công chứng viên và nhân viên chấp hành đúng giờ giấc làm việc.
- Công khai, minh bạch thông tin: Niêm yết công khai tại trụ sở về lịch làm việc, quy trình thủ tục công chứng, nội quy tiếp dân, phí công chứng, thù lao dịch vụ và các chi phí khác. Đồng thời, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết danh sách cộng tác viên dịch thuật của đơn vị.
- Bảo hiểm và bồi thường trách nhiệm: Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các công chứng viên theo quy định tại Điều 39 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 và thực hiện bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
- Hỗ trợ đào tạo và tập sự: Tiếp nhận, quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự hành nghề công chứng; tạo điều kiện cho công chứng viên tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra: Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến các giao dịch đã công chứng hoặc chứng thực khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Lưu trữ và quản lý dữ liệu: Lập và quản lý các loại sổ sách (sổ yêu cầu công chứng, sổ công chứng...); thực hiện lưu trữ hồ sơ công chứng nghiêm ngặt; cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng theo Điều 66 Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
- Bảo mật thông tin: Giữ bí mật tuyệt đối nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.
- Quản lý con dấu và tiếp nhận hồ sơ chỉ định: Sử dụng và quản lý con dấu đúng quy định; tiếp nhận hồ sơ công chứng do Sở Tư pháp chỉ định trong các trường hợp đặc biệt theo Điều 68 Luật Công chứng số 46/2024/QH15.
- Cơ chế tự chủ: Thực hiện các nhiệm vụ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp.
Quyền hạn của Phòng Công chứng số 6
Bên cạnh các nhiệm vụ, Phòng Công chứng số 6 được trao các quyền hạn cụ thể để chủ động trong hoạt động nghiệp vụ và vận hành bộ máy:
- Quyền về nhân sự: Được ký kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với các công chứng viên và người lao động khác để phục vụ yêu cầu công việc của đơn vị.
- Quyền về tài chính: Thu phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu và các khoản chi phí khác theo đúng quy định của Luật Công chứng và pháp luật liên quan.
- Quyền cung cấp dịch vụ ngoài giờ: Được phép cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc hành chính nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của người dân và tổ chức.
- Quyền khai thác dữ liệu: Được quyền khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan khác để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ công chứng.
- Các quyền hạn khác: Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15, các văn bản pháp luật liên quan và theo sự phân công của Giám đốc Sở Tư pháp.
Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 6 được thiết lập tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm của từng vị trí tại Điều 3:
- Thành phần nhân sự: Gồm có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Trưởng phòng: Là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về mọi hoạt động của Phòng Công chứng số 6 cũng như việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phó Trưởng phòng: Là người giúp việc cho Trưởng phòng trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các mảng công việc cụ thể; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công phụ trách.
- Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ: Bao gồm các Công chứng viên trực tiếp thực hiện nghiệp vụ công chứng và các viên chức nghiệp vụ khác được bố trí theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Các điều khoản cuối của Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (Điều 4).
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Trưởng phòng Công chứng số 6; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan (Điều 5).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2025/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 6 THUỘC SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chúng;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 6 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Vị trí, chức năng
Phòng Công chứng số 6 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thành lập. Phòng Công chứng số 6 có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Công chứng số 46/2024/QH15, quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chức năng
Phòng Công chứng số 6 có chức năng thực hiện chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu và thực hiện quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ
a) Theo dõi, bảo đảm cho công chứng viên hành nghề tại đơn vị mình trong việc thực hiện thủ tục công chứng theo quy định của pháp luật, tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và thực hiện các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê;
c) Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước và bảo đảm việc công chứng viên, nhân viên của tổ chức mình thực hiện đúng quy định về ngày, giờ làm việc của tổ chức;
d) Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình; báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt và niêm yết danh sách cộng tác viên dịch thuật của tổ chức mình;
đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 39 của Luật số 46/2024/QH15; bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 40 của Luật số 46/2024/QH15;
e) Tiếp nhận, quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại đơn vị mình;
g) Tạo điều kiện cho công chứng viên của đơn vị mình trong việc hành nghề công chứng, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm;
h) Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về giao dịch đã công chứng; giấy tờ, tài liệu đã chứng thực;
i) Lập sổ yêu cầu công chứng, sổ công chứng, các loại sổ khác và lưu trữ hồ sơ công chứng theo quy định của pháp luật;
k) Cung cấp thông tin để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định tại Điều 66 của Luật số 46/2024/QH15;
l) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
m) Sử dụng con dấu tại trụ sở của đơn vị mình và thực hiện quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu;
n) Tiếp nhận hồ sơ công chứng do Sở Tư pháp chỉ định theo quy định tại Điều 68 của Luật số 46/2024/QH15;
o) Thực hiện các nhiệm vụ theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn
a) Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều 37 của Luật số 46/2024/QH15 và người lao động khác làm việc cho đơn vị mình;
b) Thu phí công chứng, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng, chi phí khác theo quy định của Luật số 46/2024/QH15 và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức;
d) Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động công chứng;
3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật số 46/2024/QH15, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và Giám đốc Sở Tư pháp phân công.
1. Phòng Công chứng số 6 gồm có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.
3. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
4. Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ gồm: Công chứng viên, các viên chức nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tư pháp; Trưởng phòng Công chứng số 6; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 51/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng công chứng số 5 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 50/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng công chứng số 4 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 3 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 52/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 6 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 52/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Trần Trí Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
