Quyết định 52/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định về việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa cơ chế quản lý tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng dân cư chủ động tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết việc quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Những nội dung không được quy định tại văn bản này sẽ áp dụng theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành khác. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ và cá nhân tham gia hoặc có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư hỗ trợ này.
- Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư (Điều 3)
- Việc quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư phải bảo đảm thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước và các nội dung hướng dẫn chi tiết tại Quyết định này.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong suốt quá trình quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
- Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư (Điều 4)
- Cơ chế quản lý chung: Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Mở tài khoản và mã số dự án: Chủ đầu tư có trách nhiệm mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC. Đồng thời, thực hiện mở mã số dự án theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC về đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Tạm ứng vốn đầu tư: Việc tạm ứng vốn được thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn gửi tới Kho bạc Nhà nước theo từng lần đề nghị cụ thể.
- Thu hồi vốn tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành. Mức thu hồi cụ thể cho từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với cộng đồng dân cư và quy định rõ trong hợp đồng, đảm bảo phải thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng.
- Thanh toán khối lượng hoàn thành: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành thực tế.
- Quy định về quyết toán vốn đầu tư (Điều 5)
- Quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm: Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC và Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 30/11/2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk về thời hạn, trình tự lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán niên độ vốn đầu tư công.
- Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:
- Trách nhiệm lập báo cáo: Khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
- Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực, Chủ tịch UBND cấp xã gửi văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện hỗ trợ thẩm tra. Chủ tịch UBND cấp xã là người ra quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.
- Thời gian thực hiện: Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra và phê duyệt quyết toán tuân thủ theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành trong năm (theo Mẫu số 12/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC) gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện để tổng hợp chung.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6 và Điều 7)
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Sở Tài chính được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 52/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2022/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAO CHO CỘNG ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ điểm c Khoản 4 Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 406/TTr-STC ngày 13 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP); Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (sau đây viết tắt là Nghị định số 99/2021/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán phần vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án, công trình đầu tư xây dựng trong phạm vi quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
1. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước và theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định này.
2. Đảm bảo công khai, minh bạch trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 4. Quản lý, thanh toán vốn đầu tư
1. Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư mở tài khoản để thực hiện thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; mở mã số dự án theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
3. Tạm ứng vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn) gửi tới Kho bạc nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
4. Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành, mức thu hồi từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với cộng đồng dân cư được quy định cụ thể trong hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng.
5. Thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành) gửi tới Kho bạc nhà nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Điều 5. Quyết toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm
Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC; Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 30/11/2022 của UBND tỉnh Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do UBND cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
a) Khi dự án, công trình hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định.
b) Việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình thẩm tra, phê duyệt được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP; Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
c) Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán công trình hoàn thành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán.
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành.
d) Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
e) Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành trong năm (mẫu số 12/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC) gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp chung theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 46/2022/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 59/2022/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 41/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 02/2023/QĐ-UBND Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 61/2022/QĐ-UBND về Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 38/2022/QĐ-UBND quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Thông tư 18/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 8Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Quyết định 46/2022/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 46/2022/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 59/2022/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 13Quyết định 41/2022/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 02/2023/QĐ-UBND Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 15Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 16Quyết định 61/2022/QĐ-UBND về Quy định thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán vốn đầu tư công định kỳ, báo cáo và thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17Quyết định 38/2022/QĐ-UBND quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 18Quyết định 02/2023/QĐ-UBND quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Quyết định 52/2022/QĐ-UBND năm 2022 về quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 52/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
