Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chi tiết về mức chi bảo đảm cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí và quy trình quản lý tài chính đối với công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
- Các trường hợp loại trừ: Quyết định này không áp dụng đối với hoạt động kiểm soát TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau (không liên quan đến giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức); hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và các thủ tục hành chính có nội dung thuộc bí mật nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Phòng kiểm soát thủ tục hành chính; các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện (bao gồm các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) và UBND cấp xã có liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC.
- Các nội dung chi phục vụ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm soát TTHC được chi cho các nội dung cụ thể sau:
- Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
- Chi cho ý kiến đối với các quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của địa phương.
- Chi thực hiện các hoạt động rà soát độc lập các quy định về TTHC.
- Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến về quy định TTHC và các phương án đơn giản hóa TTHC.
- Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực liên quan.
- Chi xây dựng báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, ngành hoặc lĩnh vực.
- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc trong hoạt động kiểm soát TTHC.
- Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát TTHC.
- Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ công tác kiểm soát.
- Chi tổ chức các cuộc thi liên quan đến cải cách TTHC.
- Chi dịch thuật, chi làm thêm giờ theo quy định.
- Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
- Chi tổ chức hội nghị, các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện, trao đổi học tập kinh nghiệm trong nước.
- Chi tổ chức đoàn ra nước ngoài học tập, nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát TTHC.
- Chi điều tra, khảo sát và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát TTHC.
- Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát TTHC.
- Nguyên tắc áp dụng mức chi
Quyết định đưa ra các nguyên tắc quản lý tài chính nghiêm ngặt đối với định mức chi:
- Mức chi cụ thể cho từng nội dung được thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.
- Các mức chi quy định là mức chi tối đa. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất phức tạp của nhiệm vụ và khả năng ngân sách để quyết định mức chi thực tế (phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ) nhưng không được vượt quá mức chi tối đa quy định.
- Mọi khoản chi phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, tránh lãng phí, nằm trong phạm vi dự toán được giao và phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
- Công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí
Quy trình quản lý ngân sách cho hoạt động kiểm soát TTHC được thực hiện theo các bước:
- Lập dự toán: Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ để lập dự toán kinh phí kiểm soát TTHC, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân bổ và giao dự toán: Sau khi được giao dự toán ngân sách, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc (kinh phí kiểm soát TTHC được bố trí vào phần kinh phí không tự chủ) sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp.
- Sử dụng và quyết toán: Kinh phí được sử dụng, hạch toán vào các mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước và quyết toán cuối năm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm soát TTHC thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ về hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành một số định mức chi phục vụ hoạt động kiểm soát TTHC.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2013/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 26 tháng 8 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII - kỳ họp thứ 7 về việc quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3563/STC-TCHCSN ngày 14/8/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Mức chi này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, không bao gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
- Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
b) Đối tượng áp dụng:
- Phòng kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung chi
a) Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC);
b) Chi cho ý kiến đối với TTHC quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của địa phương;
c) Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính;
d) Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa TTHC;
đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực;
e) Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực;
g) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát TTHC;
h) Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC;
i) Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ…;
k) Chi tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác cải cách TTHC;
l) Chi dịch thuật;
m) Chi làm thêm giờ;
n) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã;
o) Chi tổ chức hội nghị; chi các đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát TTHC ở trong nước;
p) Chi tổ chức các đoàn ra nước ngoài tìm hiểu nghiên cứu, học tập kinh nghiệm kiểm soát TTHC;
q) Chi điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
r) Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
s) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
3. Mức chi
a) Mức chi cụ thể theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.
b) Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa. Căn cứ vào tình hình thực tế, tính chất phức tạp của từng nhiệm vụ chi và khả năng ngân sách; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi căn cứ vào mức chi thực tế (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ) nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Quyết định này, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí, trong phạm vi dự toán được giao và phải được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
4. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
a) Lập dự toán: Hàng năm, vào thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của năm, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc (trong đó bao gồm kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được bố trí vào kinh phí không tự chủ) sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan tài chính cùng cấp.
c) Sử dụng và quyết toán kinh phí:
- Kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành.
- Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính chi cho nội dung cụ thể thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Cuối năm quyết toán kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí đảm bảo cho công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành một số định mức chi phục vụ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 26/8/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai)
| Số TT | Nội dung chi | Mức chi |
| 1 | Chi cập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC |
|
| - | Chi cập nhật TTHC vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC | Thực hiện chi theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước |
| - | Chi công bố, công khai TTHC | Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp |
| 2 | Chi cho ý kiến đối với TTHC quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của địa phương | Áp dụng mức chi tại Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 12/09/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
| 3 | Chi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính | Áp dụng mức chi theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê |
| 4 | Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa TTHC |
|
| - | Người chủ trì cuộc họp | 150.000 đồng/1người/ buổi |
| - | Các thành viên tham dự họp | 100.000 đồng/người/buổi |
| 5 | Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực |
|
| - | Thuê chuyên gia tư vấn theo tháng | 7.000.000 đồng/1 người/1 tháng |
| - | Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản | 600.000 đồng/văn bản |
| 6 | Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực | Áp dụng mức chi tại Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 17/08/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật |
| 7 | Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát TTHC | Theo quy định hiện hành về chế độ khen thưởng |
| 8 | Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC | Theo quy định hiện hành về chế độ chi trả nhuận bút |
| 9 | Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ… | Theo Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân |
| 10 | Chi tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác cải cách TTHC | Theo Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật |
| 11 | Chi dịch thuật | Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
| 12 | Chi làm thêm giờ | Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức |
| 13 | Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
|
|
| Danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC phải được UBND cấp tỉnh, huyện, xã phê duyệt. |
|
| - | Cán bộ, công chức các sở, ban, ngành: | 400.000 đồng/người/tháng |
| - | Cán bộ, công chức cấp huyện, xã: | 300.000 đồng/người/tháng |
| 14 | Chi tổ chức hội nghị; chi các đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát TTHC ở trong nước | Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
| 15 | Chi tổ chức các đoàn ra nước ngoài tìm hiểu nghiên cứu, học tập kinh nghiệm kiểm soát TTHC | Theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí |
| 16 | Chi điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ tục hành chính | Thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê |
| 17 | Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính | Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định định mức trong xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện trong phạm vi tỉnh Đồng Nai |
| 18 | Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát TTHC | Chi theo quy định hiện hành bảo đảm có hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp |
|
|
|
|
| Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu để áp dụng trong Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó./. | ||
- 1Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định và mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về mức chi hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 730/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 19/2011/QĐ-UBND Quy định về nội dung chi và định mức chi kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 1066/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND mức chi đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do tỉnh Lào Cai ban hành
- 10Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư liên tịch 73/2010/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 7Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 8Thông tư 58/2011/TT-BTC về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 08/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 10Thông tư 68/2012/TT-BTC quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí của Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 167/2012/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 06/2008/QĐ-UBND quy định định mức trong xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện trong phạm vi tỉnh Đồng Nai
- 15Quyết định 47/2012/QĐ-UBND quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 16Quyết định 51/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- 17Quyết định 13/2013/QĐ-UBND quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 18Quyết định 67/2011/QĐ-UBND về quy định mức thù lao dịch thuật trên địa bàn do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 19Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 20Nghị quyết số 15/2013/NQ-HĐND quy định mức chi cho bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 21Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 22Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định và mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 23Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về mức chi hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Lạng Sơn
- 24Nghị quyết 85/2013/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 25Quyết định 730/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ Quyết định 19/2011/QĐ-UBND Quy định về nội dung chi và định mức chi kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 26Quyết định 1066/QĐ-UBND năm 2013 thực hiện Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 27Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND mức chi đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính do tỉnh Lào Cai ban hành
- 28Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về mức chi đảm bảo cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 52/2013/QĐ-UBND quy định mức chi đảm bảo cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 52/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/08/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Trần Minh Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
