Quyết định 52/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định về mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn vay hàng năm của Chính phủ để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm huy động các nguồn lực xã hội kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nước để hoàn thiện hạ tầng giao thông cơ sở.
1. Phạm vi áp dụng và khái niệm đường giao thông nông thôn
- Khái niệm đường giao thông nông thôn (GTNT): Bao gồm hệ thống đường liên thôn, liên buôn, liên làng; đường nội bộ thuộc các thôn, buôn, làng; và các đường hẻm thuộc các tổ dân phố tại các thị trấn, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Điều kiện hỗ trợ: Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh chỉ áp dụng đối với các tuyến đường GTNT có chiều rộng mặt đường tối thiểu là 3m. Đối với các tuyến đường có chiều rộng mặt đường nhỏ hơn 3m, các địa phương phải tự chủ động bố trí nguồn vốn thực hiện, không thuộc phạm vi hỗ trợ của quyết định này.
2. Quy mô và kết cấu kỹ thuật mặt đường
- Loại mặt đường cho phép: Chỉ triển khai thi công hai loại kết cấu mặt đường chính bao gồm mặt đường láng nhựa và mặt đường bê tông xi măng.
- Tải trọng thiết kế: Phải đảm bảo tiêu chuẩn tải trọng thiết kế H8, cho phép các phương tiện có tổng trọng tải dưới 10 tấn lưu thông an toàn.
- Lựa chọn kết cấu: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất và nhu cầu thực tế của từng tuyến đường để lựa chọn kết cấu phù hợp. Việc thiết kế phải tuân thủ Hồ sơ thiết kế định hình đường GTNT đã được Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/3/2004.
3. Phương thức và mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh
Tỉnh Gia Lai áp dụng mức hỗ trợ thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh tính trên quy mô chuẩn (mặt đường rộng 3m, chiều dài 1km), cụ thể như sau:
- Đối với mặt đường bê tông xi măng: Hỗ trợ 115 tấn xi măng Gia Lai và 50 triệu đồng tiền mặt cho mỗi kilômét.
- Đối với mặt đường đá dăm láng nhựa: Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 50 triệu đồng tiền mặt cho mỗi kilômét. Trong trường hợp tỉnh chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường trực tiếp, mức hỗ trợ bằng nhựa đường sẽ được quy đổi ra tiền mặt theo giá thị trường tại thời điểm thi công.
- Nguyên tắc quy đổi: Tùy thuộc vào chiều dài thực tế của từng tuyến đường để quy đổi tỷ lệ thuận ra mức hỗ trợ tương ứng.
- Phương thức giao nhận vật tư và kinh phí: Xi măng Gia Lai được bàn giao trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã; nhựa đường được bàn giao tại trụ sở UBND cấp huyện. Các xã có trách nhiệm tự vận chuyển vật tư từ điểm nhận về công trình để thi công. Phần kinh phí hỗ trợ bằng tiền mặt được chuyển trực tiếp về ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã để giải ngân.
- Huy động nguồn lực bổ sung: Ngoài phần hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, chính quyền cấp huyện và cấp xã được phép huy động đóng góp tự nguyện từ nhân dân (tiền mặt, ngày công lao động, hiến đất); vận động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các lực lượng quân đội đóng quân trên địa bàn dưới nhiều hình thức như hỗ trợ phương tiện, thiết bị thi công hoặc nhân công.
4. Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Tiến hành khảo sát, đánh giá nhu cầu và khả năng đối ứng của từng địa phương để lập kế hoạch phát triển GTNT giai đoạn 2004-2005, đăng ký danh mục dự án với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tổ chức Hội đồng nghiệm thu các công trình hoàn thành trên địa bàn theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Trách nhiệm của các Sở ngành cấp tỉnh:
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch xây dựng của các địa phương để trình UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp kiểm tra kỹ thuật công trình.
- Sở Tài chính: Thực hiện cấp phát, chuyển kinh phí hỗ trợ kịp thời cho các huyện, thị xã, thành phố sau khi kế hoạch được phê duyệt. Thực hiện thanh toán cho Công ty Xi măng Gia Lai và đơn vị cung ứng nhựa đường dựa trên biên bản xác nhận khối lượng thực tế của UBND cấp huyện.
- Công tác giám sát: Thành lập các đoàn giám sát liên ngành gồm cán bộ của các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng để thường xuyên kiểm tra, giám sát chất lượng thi công tại hiện trường.
5. Điều khoản thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 434/QĐ-UB ngày 04/6/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô.
- Các quy định trước đây của tỉnh trái với nội dung tại Quyết định này đều bãi bỏ. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã An Khê, thành phố Pleiku chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2004/QĐ-UB | Pleiku , ngày 21 tháng 4 năm 2004 |
QUYẾT ĐINH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ LÀM ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÀ GIAO THÔNG VEN ĐÔ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ Điều 10 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Nghị quyết HĐND tỉnh khoá VIII kỳ họp thứ 3 (từ ngày 09 - 1l/01/2001) về từng bước thực hiện nhựa hoá, bê tông hoá đường giao thông nông thôn.
- Căn cứ ý kiến thống nhất tại Hội nghị ngày 26/02/2004 về việc tổng kết công tác xây dựng và phát triển giao thông nông thôn năm 2001-2003, phương hướng nhiệm vụ năm 2004-2005 đã được Chủ tịch UBND tỉnh kết luận tại thông báo số 32/TB-UB ngày 02/3/2004.
- Xét Hồ sơ thiết kế định hình đường giao thông nông thôn đã được Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/3/2004.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định mức hỗ trợ kinh phí thuộc ngân sách tỉnh từ nguồn vốn vay hàng năm của Chính phủ để xây dựng đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô như sau :
1/ Khái niêm về đường giao thông nông thôn, giao thông ven đô (gọi tắt là GTNT): Đường giao thông nông thôn bao gồm đường liên thôn, liên buôn, làng, đường nội bộ các thôn, buôn làng, các đường hẻm thuộc các tổ dân phố ở thị trấn, thị xã, thành phố.
Đối với nguồn vốn này, tỉnh chỉ dành để hỗ trợ cho các loại đường GTNT có chiều rộng mặt đường 3m. Với các loại mặt đường có chiều rộng nhỏ hơn 3m thì do địa phương tự bố trí vốn.
2/ Quy mô kết cấu mặt đường:
+ Chỉ triển khai thi công 2 loại mặt đường: mặt đường láng nhựa và mặt đường bê tông xi măng đảm bảo tải trọng thiết kế H8 (cho phép xe có tổng trọng tải nhỏ hơn 10 tấn lưu thông).
+ Kết cấu mặt đường: các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của các tuyến đường để lựa chọn kết cấu mặt đường cho phù hợp. Sử dụng Hồ sơ thiết kế định hình đường GTNT đã được Giám đốc Sở Giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 24/QĐ-PD ngày 18/3/2004.
3/ Phương thức và mức hỗ trơ:
Trên địa bàn toàn tỉnh, hỗ trợ để làm mặt đường GTNT theo một mức thống nhất như sau :
a/ Mặt đường bê tông xi măng (rộng 3m, dài lkm) : Hỗ trợ 115 tấn xi măng Gia lai và 50 triệu đồng tiền mặt.
b/ Mặt đường đá dăm láng nhựa (rộng 3m, dài lkm) : Hỗ trợ 12 tấn nhựa đường và 50 triệu đồng tiền mặt. (Nếu chưa có đơn vị cung ứng nhựa đường của tỉnh thì tuỳ theo giá từng thời điểm quy ra tiền mặt để hỗ trợ).
Tuỳ theo chiều dài của tuyến đường để quy đổi ra mức hỗ trợ.
Ngoài khoản hỗ trợ do tỉnh cấp, các huyện, thành phố, thị xã được phép huy động các nguồn lực trên địa bàn, đặc biệt là nguồn đóng góp của dân thôn, bản, làng, tổ dân phố hoặc xã phường đứng ra thi công có sự giám sát của nhân dân. Tổ chức vận động sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức khác đứng chân trên địa bàn, các lực lượng quân đội để tham gia làm đường GTNT bằng nhiều hình thức đóng góp như tiền, xe máy, công lao động...
+ Về cấp kinh phí và vật tư hỗ trợ :
Xi măng Gia lai dược Công ty Xi măng Gia lai giao tại trụ sở UBND xã, nhựa đường giao tại trụ sở UBND huyện, từ đó các xã có trách nhiệm đến xã, huyện vận chuyển về để thi công. (Trong lúc chưa quyết định được đơn vị cung cấp nhựa đường thì được tính quy ra tiền mặt để hỗ trợ theo từng thời diềm thi công).
Tiền hỗ trợ được chuyển về huyện, thành phố, thị xã.
Điều 2: Tổ chức thực hiên:
+ UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương (thôn, làng, tổ dân phố ...) và khả năng nguồn vốn được tỉnh hỗ trợ lập ngay kế hoạch xây dựng và phát triển GTNT năm 2004-2005 đăng ký với Sở Kế hoạch và đầu tư.
+ Giao Sở Giao thông vận tải thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch của từng huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Sau khi kế hoạch được tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính chuyển kinh phí hỗ trợ về từng huyện, thị xã, thành phố; Công ty Xi măng Gia lai và đơn vị cung ứng nhựa đường phải kịp thời cung ứng xi măng, nhựa đường đúng khối lượng và địa điểm theo kế hoạch được duyệt. Sở Tài chính chuyển trả kinh phí cho Công ty Xi măng và đơn vị cung ứng nhựa (hoặc tính quy ra tiền khối lượng nhựa đường để hỗ trợ) trên cơ sở có biên bản xác nhận vật tư của UBND huyện, thành phố, thị xã.
+ Sở Giao thông - Vận tải, Tài chính, Xây dựng cử cán bộ thuộc sở để thành lập các đoàn giám sát kiểm tra, thường xuyên đi kiểm tra các công trình GTNT. UBND huyện, thành phố, thị xã tổ chức Hội đồng nghiệm thu các công trình trên địa bàn của huyện, thành phố, thị xã theo các tiêu chí đã quy định.
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giao thông - Vận tải, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công ty Xi măng Gia Lai, Chủ tịch UBND huyện, thị xã An Khê, thành phố Pleiku, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế quyết định số 434/QĐ-UB ngày 04/6/2003 của UBND tỉnh "V/v hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và giao thông ven đô" và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các văn bản trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | T/M . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 02/2011/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và ven đô trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 1553/2009/QĐ-UBND ban hành tiêu chí, định mức phân bổ vốn và định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để thực hiện các chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn từ năm 2009-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về đẩy mạnh phong trào thi đua làm đường giao thông nông thôn do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1553/2009/QĐ-UBND ban hành tiêu chí, định mức phân bổ vốn và định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để thực hiện các chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn từ năm 2009-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về đẩy mạnh phong trào thi đua làm đường giao thông nông thôn do Tỉnh Lào Cai ban hành
Quyết định 52/2004/QĐ-UB quy định mức hỗ trợ kinh phí làm đường giao thông nông thôn và ven đô do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 52/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/04/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Nguyễn Vỹ Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2004
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
