Tóm tắt Quyết định 5168/QĐ-UBND năm 2018 về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2019 của tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 5168/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm quyết định việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách địa phương năm 2019 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính - ngân sách của tỉnh Quảng Ninh trong năm tài khóa 2019.
- Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh thực hiện giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 cụ thể cho:
- Các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Nội dung chi tiết về các khoản thu, chi được quy định cụ thể tại các phụ biểu đính kèm theo Quyết định này.
- Nguyên tắc phân bổ, sắp xếp nhiệm vụ chi và tạo nguồn cải cách tiền lương (Điều 2)
Căn cứ vào dự toán được giao, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ động sắp xếp các nhiệm vụ chi, phân bổ dự toán đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2019: Nguồn kinh phí này được tổng hợp từ nhiều nguồn bao gồm:
- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định của các cơ quan, đơn vị.
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (ngoại trừ các khoản chi bắt buộc như lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản giao không tự chủ).
- Sử dụng 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không tính nguồn thu tiền sử dụng đất và các khoản phí dành riêng cho chi đầu tư phát triển).
- Sử dụng 50% kinh phí ngân sách địa phương giảm chi hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (nhờ tinh giản biên chế, đổi mới, sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (nhờ đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động).
- Nguồn kinh phí cải cách tiền lương còn dư từ hết năm 2018 chuyển sang năm 2019.
- Bố trí hoàn trả các khoản tạm ứng: Các địa phương phải chủ động bố trí ngân sách để hoàn trả các khoản đã tạm ứng từ ngân sách tỉnh. Nguồn hoàn trả được lấy từ dự toán giao đầu năm, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi hoặc kết dư ngân sách trong năm.
- Quy trình thông báo, quyết định và báo cáo giao dự toán ngân sách (Điều 3)
Quy trình triển khai và giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách được quy định chặt chẽ như sau:
- Thông báo chỉ tiêu kế hoạch: Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thông báo chỉ tiêu kế hoạch cụ thể cho các sở, ban, ngành và các doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
- Quyết định dự toán ngân sách: Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền quyết định dự toán ngân sách địa phương theo đúng quy định tại Điều 44 của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
- Thời hạn giao dự toán và báo cáo: Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày dự toán được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải hoàn thành việc giao dự toán cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời, phải gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung).
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 4)
Các chức danh và đơn vị có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch, Tổng Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5168/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2231/QĐ-BTC ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo phụ biểu chi tiết kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019 được giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sắp xếp các nhiệm vụ chi, phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, đảm bảo:
1. Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương năm 2019 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản: lương, phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp theo lương; các khoản có tính chất tiền công, tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản giao không tự chủ); 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kế thu tiền sử dụng đất, các khoản phí dành chi đầu tư phát triển); 50% kinh phí ngân sách địa phương giảm chi hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập) và nguồn cải cách tiền lương đến hết năm 2018 còn dư chuyển sang.
2. Chủ động bố trí chi hoàn trả các khoản tạm ứng từ ngân sách tỉnh từ nguồn dự toán giao đầu năm, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư trong năm.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo chỉ tiêu kế hoạch cho các sở, ban, ngành, doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 44, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán được Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện giao dự toán cho từng cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung).
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch, Tổng Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5168/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 của UBND tỉnh)
ĐƠN TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH
Mã số QHSDNS: 1124833 - Chương: 599 - Khoản: 341
Đơn vị: triệu đồng./.
| STT | Nội dung | Số tiền | Ghi chú |
| I | Dự toán thu, chi NS về phí, lệ phí |
|
|
| II | Dự toán chi NSNN cấp (1-2) | 5.467 |
|
| 1 | Dự toán được giao | 5.672 | Lĩnh vực chi QLHC |
| - | Kinh phí thực hiện tự chủ | 3.337 |
|
| - | Kinh phí không thực hiện tự chủ | 2.335 | Thuê nhân công dọn vệ sinh 48trđ; Nước uống công dân, CB các sở 16trđ; tiền điện 156trđ; văn phòng phẩm 96trđ; Thiết bị tin học, đèn chiếu sáng, điện thoại 100trđ; Hỗ trợ hàng tháng cho CCVC các Sở, ban, ngành 2trđ/người/tháng 1.440 trđ; Hỗ trợ may đồng phục 184trđ; Nước sinh hoạt 3trđ; Bổ sung 02 máy tính nối mạng 02 máy scan tại khu vực tiếp công dân để thực hiện thủ tục công cấp độ 3,4 theo đề xuất của Sở KHĐT 184 trđ; Cước dịch vụ SMS BRANDNAME 108 trđ. |
| 2 | Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) phần kinh phí tự chủ giữ tại ngân sách cấp tỉnh | 205 |
|
| III | Nguồn tăng lương của năm 2018 còn chuyển sang để thực hiện tăng lương mới năm 2019 | 455 | Nguồn giữ tại đơn vị |
- 1Quyết định 4368/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Quyết định 3967/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 4698/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 136/NQ-HĐND năm 2018 về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và cơ chế, biện pháp điều hành ngân sách địa phương năm 2019 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4Quyết định 4368/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5Quyết định 3967/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Bình Dương ban hành
- 6Quyết định 4698/QĐ-UBND năm 2020 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 do tỉnh Nghệ An ban hành
Quyết định 5168/QĐ-UBND năm 2018 về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2019 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 5168/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Đức Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
