Tóm tắt Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 51/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về các tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp mới thành lập, tổ chức lại hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy định này giúp phân định rõ ràng thẩm quyền giữa Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn thực thi pháp luật và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định việc phân công cơ quan thuế cấp tỉnh và cấp huyện trực tiếp quản lý thuế đối với doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. Các trường hợp áp dụng bao gồm: Doanh nghiệp thành lập mới; doanh nghiệp tổ chức lại (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp); doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương về tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Cục Thuế tỉnh Nghệ An, các Chi cục Thuế cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã); các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp
Việc phân cấp quản lý thuế giữa cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về loại hình doanh nghiệp, quy mô vốn, ngành nghề hoạt động và địa bàn kinh doanh:
Thẩm quyền quản lý của Cục Thuế tỉnh Nghệ An:
Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý các doanh nghiệp thuộc các nhóm đối tượng sau:
- Doanh nghiệp nhà nước.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Doanh nghiệp dự án BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao) do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và thực hiện các dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Doanh nghiệp thực hiện hạch toán toàn ngành.
- Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau (như thủy điện, bưu chính, viễn thông...); hoặc doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc các ngành, nghề đặc thù bao gồm: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản.
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu diễn ra thường xuyên.
- Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.
Thẩm quyền quản lý của Chi cục Thuế cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã):
- Chi cục Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với tất cả các doanh nghiệp còn lại (không thuộc diện quản lý của Cục Thuế tỉnh) có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn hành chính của cấp huyện đó.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng thực hiện đến hết ngày 31/12/2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2016/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 30 tháng 08 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2016 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;
Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc cấp mã số thuế doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
Thực hiện Công văn số 169/HĐND.TT ngày 29/7/2016 của Thường trực HĐND tỉnh Nghệ An về việc quy định tiêu thức phân công, phân cấp cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 1048/TTr-CT ngày 20/4/2016 và Công văn số 3070/CT-THNVDT ngày 18/8/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về việc phân công quản lý thuế của cơ quan thuế cấp tỉnh, cấp huyện đối với doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm các trường hợp: Thành lập mới; tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp); thay đổi địa chỉ trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thuế gồm: Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 2. Tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp
1. Cục Thuế quản lý các doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp nhà nước;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
d) Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành;
đ) Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa bàn (như thủy điện, bưu chính, viễn thông...); doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản;
e) Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên;
g) Doanh nghiệp có số vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.
2. Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý các doanh nghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng đến hết ngày 31/12/2016.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 35/2015/NQ-HĐND quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 127/2015/TT-BTC hướng dẫn cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Nghị quyết 35/2015/NQ-HĐND quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 51/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Xuân Đại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
