Quyết định 50/2013/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hoạt động thu hồi và xử lý các sản phẩm thải bỏ tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân dễ dàng tra cứu và thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền lợi, cũng như các hoạt động liên quan đến thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, người tiêu dùng cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Các khái niệm pháp lý cốt lõi (Điều 2 & Điều 3)
- Sản phẩm thải bỏ: Là những sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng hoặc bị thải ra sau quá trình sử dụng thực tế.
- Thu hồi sản phẩm thải bỏ: Hoạt động do doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thực hiện nhằm nhận lại các sản phẩm đã hết hạn hoặc bị thải bỏ.
- Xử lý sản phẩm thải bỏ: Bao gồm các hoạt động tái sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm thải bỏ theo đúng quy trình kỹ thuật và quy định bảo vệ môi trường.
- Điểm thu hồi: Địa điểm tiếp nhận sản phẩm thải bỏ, được thiết lập và hoạt động phù hợp với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Cơ sở thu gom và xử lý: Doanh nghiệp hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực thu gom, xử lý chất thải theo quy định bảo vệ môi trường.
- Danh mục sản phẩm thải bỏ: Danh mục chi tiết cùng thời điểm bắt buộc thu hồi, xử lý đối với từng loại sản phẩm được ban hành kèm theo tại Phụ lục của Quyết định này.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu (Điều 4)
- Thiết lập điểm thu hồi: Chủ động xây dựng và bố trí các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ phù hợp với quy định.
- Tiếp nhận sản phẩm: Có trách nhiệm nhận lại các sản phẩm thải bỏ thuộc chủng loại mà doanh nghiệp đã sản xuất hoặc nhập khẩu và bán ra thị trường Việt Nam.
- Thỏa thuận với người tiêu dùng: Thống nhất về phương thức, cách thức chuyển giao và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ tại các điểm thu hồi đã thiết lập.
- Vận chuyển và xử lý: Thực hiện vận chuyển an toàn sản phẩm thải bỏ từ điểm thu hồi đến cơ sở xử lý và tiến hành xử lý theo quy định.
- Thông báo và công khai thông tin: Gửi văn bản thông báo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường về danh sách các điểm thu hồi và cơ sở xử lý; đồng thời công khai các thông tin này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và của chính doanh nghiệp.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm phải báo cáo số lượng sản phẩm đã sản xuất hoặc nhập khẩu bán ra thị trường, cùng kết quả thu hồi, xử lý thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm của người tiêu dùng, cơ sở phân phối và cơ sở xử lý (Điều 5)
- Người tiêu dùng: Có trách nhiệm chủ động mang và chuyển giao các sản phẩm thải bỏ đến đúng các điểm thu hồi được chỉ định.
- Cơ sở phân phối: Có trách nhiệm phối hợp, tham gia vào hoạt động thu hồi sản phẩm thải bỏ cùng với nhà sản xuất, nhập khẩu.
- Cơ sở thu gom và xử lý: Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Quyền lợi của các chủ thể tham gia thu hồi, xử lý (Điều 6)
- Ưu đãi chung: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng và các cơ sở thu gom, xử lý được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
- Miễn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại: Áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu tự thiết lập điểm thu hồi để tiếp nhận sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại.
- Miễn đăng ký hành nghề quản lý chất thải nguy hại: Áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu trực tiếp thực hiện thu hồi và vận chuyển sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại, với điều kiện phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
- Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm thải bỏ ban hành kèm Quyết định này.
- Có báo cáo về việc trực tiếp thu hồi, vận chuyển được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản.
- Trang bị đầy đủ thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại điểm thu hồi.
- Có phương tiện, thiết bị chuyên dụng phục vụ việc thu hồi và vận chuyển sản phẩm thải bỏ.
- Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách chịu trách nhiệm về hoạt động thu hồi và vận chuyển.
- Liên kết và hợp tác: Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu được phép liên kết với nhau hoặc ký hợp đồng với các cơ sở thu gom, xử lý có đủ điều kiện năng lực để cùng thực hiện nghĩa vụ thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Điều 7)
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm thải bỏ cũng như lộ trình, thời điểm thu hồi và xử lý.
- Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Xây dựng, thiết lập và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan (Điều 8)
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng các văn bản hướng dẫn, đề xuất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ thiết thực cho hoạt động thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 9)
- Tổ chức tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức của người dân tại địa phương tích cực tham gia vào hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.
- Tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu trong việc tìm kiếm, thiết lập các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ tại các vị trí phù hợp trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với sản phẩm thải bỏ tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 10 & Điều 11)
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên toàn quốc.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 50/2013/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2013/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ,
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về trách nhiệm, quyền lợi, hoạt động thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm thải bỏ là sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng hoặc sản phẩm được thải ra sau quá trình sử dụng.
2. Thu hồi sản phẩm thải bỏ là việc doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thu lại sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng hoặc sản phẩm được thải ra sau quá trình sử dụng.
3. Xử lý sản phẩm thải bỏ là quá trình tái sử dụng, tái chế, tiêu hủy sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng hoặc sản phẩm được thải ra sau quá trình sử dụng.
4. Điểm thu hồi là nơi tiếp nhận sản phẩm thải bỏ phù hợp quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ là doanh nghiệp được hoạt động theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 3. Danh mục sản phẩm thải bỏ, thời điểm thu hồi và xử lý
Danh mục sản phẩm thải bỏ, thời điểm thu hồi và xử lý được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chương 2.
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN LỢI CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, NGƯỜI TIÊU DÙNG, CƠ SỞ PHÂN PHỐI, CƠ SỞ THU GOM VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ
Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu
1. Thiết lập các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ.
2. Tiếp nhận sản phẩm thải bỏ do doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu đã bán sản phẩm đó ra thị trường Việt Nam.
3. Thỏa thuận với người tiêu dùng về cách thức chuyển giao và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ tại điểm thu hồi.
4. Vận chuyển sản phẩm thải bỏ từ các điểm thu hồi đến cơ sở xử lý.
5. Xử lý sản phẩm thải bỏ.
6. Thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường về các điểm thu hồi và cơ sở xử lý sản phẩm thải bỏ.
7. Công khai thông tin có liên quan đến điểm thu hồi và cơ sở xử lý sản phẩm thải bỏ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường và của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu.
8. Hàng năm, báo cáo lượng sản phẩm được sản xuất hoặc nhập khẩu đã bán ra thị trường Việt Nam; kết quả thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm của người tiêu dùng, cơ sở phân phối, cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ
1. Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển giao sản phẩm thải bỏ tại điểm thu hồi.
2. Cơ sở phân phối có trách nhiệm tham gia thu hồi sản phẩm thải bỏ.
3. Cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ thực hiện hợp đồng với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu để thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 6. Quyền lợi của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng, cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ
1. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, người tiêu dùng, cơ sở thu gom và xử lý sản phẩm thải bỏ được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thiết lập điểm thu hồi để tiếp nhận sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại thì được miễn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.
3. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu trực tiếp thu hồi và vận chuyển sản phẩm thải bỏ là chất thải nguy hại thì được miễn đăng ký hành nghề quản lý chất thải nguy hại, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm thải bỏ được ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Có báo cáo về việc trực tiếp thu hồi và vận chuyển sản phẩm thải bỏ được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận;
c) Có trang thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại các điểm thu hồi;
d) Có phương tiện, thiết bị chuyên dụng để thu hồi và vận chuyển sản phẩm thải bỏ;
đ) Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách về hoạt động thu hồi và vận chuyển sản phẩm thải bỏ.
4. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu được liên kết với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu khác để cùng thực hiện thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
5. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu được hợp đồng với cơ sở thu gom và xử lý có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật để thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
Chương 3.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU HỒI VÀ XỬ LÝ SẢN PHẨM THẢI BỎ
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm thải bỏ, thời điểm thu hồi và xử lý được ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết Quyết định này.
3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hoạt động thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
4. Thiết lập, quản lý dữ liệu về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
Các Bộ, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng văn bản hướng dẫn, ưu đãi, hỗ trợ hoạt động thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng tham gia vào hoạt động thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thiết lập điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn.
3. Thực hiện quản lý sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2013.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ, THỜI ĐIỂM THU HỒI VÀ XỬ LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | DANH MỤC SẢN PHẨM THẢI BỎ | THỜI ĐIỂM THU HỒI VÀ XỬ LÝ | GHI CHÚ |
| I | ẮC QUY VÀ PIN | ||
| 1 | Ắc quy các loại | 01/01/2015 |
|
| 2 | Pin các loại | 01/01/2015 |
|
| II | THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ, ĐIỆN DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP | ||
| 1 | Bóng đèn compact; bóng đèn huỳnh quang | 01/01/2015 |
|
| 2 | Máy vi tính (để bàn; xách tay); màn hình máy vi tính; cục CPU (bộ vi xử lý của máy tính) | 01/01/2015 |
|
| 3 | Máy in; máy fax; máy quét hình (scanner) | 01/01/2015 |
|
| 4 | Máy chụp ảnh; máy quay phim | 01/01/2015 |
|
| 5 | Máy điện thoại di động; máy tính bảng | 01/01/2015 |
|
| 6 | Đầu đĩa DVD; VCD; CD và các loại đầu đọc băng, đĩa khác | 01/01/2015 |
|
| 7 | Máy sao chụp giấy (photocopier) | 01/01/2016 |
|
| 8 | Ti vi; tủ lạnh | 01/01/2016 |
|
| 9 | Máy điều hòa nhiệt độ; máy giặt | 01/01/2016 |
|
| III | HÓA CHẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN VÀ THUỐC SỬ DỤNG CHO NGƯỜI | ||
| 1 | Hóa chất công nghiệp nguy hiểm | 01/01/2015 | Chỉ phải thu hồi và xử lý sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng |
| 2 | Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong thú y | 01/01/2015 | |
| 3 | Hóa chất, sản phẩm hóa chất bảo vệ thưc vật | 01/01/2015 | |
| 4 | Hóa chất, sản phẩm hóa chất sử dụng trong ngành thủy sản | 01/01/2015 | |
| 5 | Thuốc sử dụng cho người | 01/01/2015 | |
| IV | DẦU NHỚT, MỠ BÔI TRƠN | ||
| 1 | Dầu nhớt | 01/01/2015 |
|
| V | SĂM, LỐP | ||
| 1 | Săm các loại | 01/01/2016 |
|
| 2 | Lốp các loại | 01/01/2016 |
|
| VI | PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG | ||
| 1 | Xe mô tô, xe gắn máy các loại | 01/01/2018 |
|
| 2 | Xe ô tô các loại | 01/01/2018 |
|
- 1Thông tư 02/2009/TT-BNN hướng dẫn thủ tục thu hồi và xử lý thuốc thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 731/VPCP-KGVX báo cáo của Bộ Công Thương về kiến nghị đối với Dự thảo Quyết định việc thu hồi, xử lý một số sản phẩm thải bỏ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 74/2011/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 16/2015/QĐ-TTg quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Thông tư 02/2009/TT-BNN hướng dẫn thủ tục thu hồi và xử lý thuốc thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 731/VPCP-KGVX báo cáo của Bộ Công Thương về kiến nghị đối với Dự thảo Quyết định việc thu hồi, xử lý một số sản phẩm thải bỏ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 74/2011/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không bảo đảm an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 50/2013/QĐ-TTg quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 50/2013/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2013
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 489 đến số 490
- Ngày hiệu lực: 25/09/2013
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
