Tóm tắt Quyết định 4999/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 4999/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, làm cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng một cách thống nhất, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này:
- Phân chia khu vực áp dụng bảng giá ca máy và thiết bị thi công (Điều 1)
Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được xây dựng và áp dụng chi tiết theo 06 khu vực địa lý khác nhau nhằm phản ánh chính xác chi phí thực tế tại từng địa bàn:
- Khu vực 1 (KV1): Gồm các địa phương phát triển trọng điểm là thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, và thành phố Móng Cái (ngoại trừ hai xã đảo Vĩnh Trung và Vĩnh Thực).
- Khu vực 2 (KV2): Gồm thị xã Đông Triều, thị xã Quảng Yên và huyện Hoành Bồ.
- Khu vực 3 (KV3): Gồm các huyện Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (ngoại trừ xã Cái Chiên), và Vân Đồn (ngoại trừ các xã đảo Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4 (KV4): Gồm hai huyện miền núi, biên giới là Bình Liêu và Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (KV5): Áp dụng riêng cho các xã đảo khó khăn bao gồm các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu thuộc huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà; và các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái.
- Khu vực 6 (KV6): Áp dụng toàn bộ trên địa bàn huyện đảo Cô Tô.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng bảng giá (Điều 2)
Bảng giá ca máy và thiết bị thi công được công bố để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với:
- Các dự án, công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.
- Các dự án đầu tư thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định xử lý chuyển tiếp (Điều 3)
Để đảm bảo tính liên tục và tránh gây ách tắc cho các dự án đang triển khai, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với công trình chưa phê duyệt dự toán: Các công trình xây dựng chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo các quyết định cũ (Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 và Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014) nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực vẫn chưa được phê duyệt, Chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định việc lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá mới này.
- Đối với công trình đã phê duyệt dự toán: Các công trình đã được phê duyệt tổng mức đầu tư hoặc phê duyệt dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt và tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
Quy định về thời gian áp dụng, thay thế văn bản cũ và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức từ ngày 01/01/2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn nội dung các Bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 và Quyết định số 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
- Chủ trì công bố các nội dung điều chỉnh, bổ sung định mức, đơn giá ca máy xây dựng công trình khi có thay đổi.
- Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng và quản lý thực hiện bảng giá ca máy kèm theo quyết định này.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để kịp thời giải quyết các biến động phát sinh trong quá trình thực hiện như biến động về thành phần đơn giá, giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương...
- Trách nhiệm thi hành của các đơn vị khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4999/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4555/SXD-KT&VLXD ngày 15/12/2017 về việc Ban hành Quyết định công bố các bộ Đơn giá xây dựng công trình; Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện; Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính viễn thông; Bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa tỉnh Quảng Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm 06 khu vực:
- Khu vực 1 (KV1) gồm các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực);
- Khu vực 2 (KV2) gồm các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên, Hoành Bồ;
- Khu vực 3 (KV3) gồm các địa phương: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiên), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
- Khu vực 4 (KV4) gồm các địa phương: Bình Liêu, Ba Chẽ;
- Khu vực 5 (KV5) gồm các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của Huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên của Huyện Hải Hà; các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (các xã đảo);
- Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô.
Điều 2. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp:
1. Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công ban hành kèm theo Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012; Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng đến thời điểm Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này được công bố có hiệu lực chưa phê duyệt thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này.
2. Đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo dự toán đã được duyệt và theo các văn bản quy phạm hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thực hiện.
Điều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế nội dung các Bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012; Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Giao Sở Xây dựng: (1) Công bố điều chỉnh, bổ sung các định mức, đơn giá ca máy xây dựng công trình; (2) Hướng dẫn áp dụng, quản lý việc thực hiện, phối hợp các ngành liên quan giải quyết những biến động về thành phần đơn giá, biến động về giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tiền lương... trong quá trình thực hiện đơn giá ca máy xây dựng công trình kèm theo quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3482/2012/QĐ-UBND công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 402/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 3183/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 167/QĐ-SXD năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 1854/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 443/QĐ-UBND năm 2018 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 2304/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 218/QĐ-UBND năm 2020 công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 1753/QĐ-UBND về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 1937/QĐ-UBND năm 2020 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 402/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 3183/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 167/QĐ-SXD năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 1854/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 443/QĐ-UBND năm 2018 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 2304/QĐ-UBND năm 2017 về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Bến Tre
- 12Quyết định 218/QĐ-UBND năm 2020 công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng
- 13Quyết định 1753/QĐ-UBND về công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 1937/QĐ-UBND năm 2020 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Cao Bằng
Quyết định 4999/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 4999/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Vũ Văn Diện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

