Quyết định số 498/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung khổ quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai trên địa bàn thành phố trong năm 2025. Quyết định quy định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc tổ chức thực hiện, giám sát và thanh tra.
Phê duyệt các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2025
Quyết định xác định rõ các nội dung cốt lõi trong kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của thành phố Gia Nghĩa bao gồm:
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2025: Được thực hiện chi tiết theo các danh mục và chỉ tiêu quy định tại Phụ lục I kèm theo quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2025: Xác định cụ thể các diện tích đất cần thu hồi phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo Phụ lục II.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2025: Quy định chi tiết các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất theo Phụ lục III.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2025, thành phố Gia Nghĩa không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Trách nhiệm triển khai và quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Gia Nghĩa
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND thành phố Gia Nghĩa được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai kế hoạch: Tổ chức công bố công khai toàn bộ Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 theo đúng quy định tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2024. Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các loại đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, và đất rừng sản xuất (đối với diện tích đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Điều tiết nguồn lực và hỗ trợ sản xuất: Ưu tiên phân bổ nguồn ngân sách nhà nước để cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo tồn đất rừng và đất trồng lúa. Đồng thời, áp dụng các biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa và tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ giữa các khu vực.
- Thực hiện thủ tục đất đai đúng kế hoạch: Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo đúng các chỉ tiêu sử dụng đất và các quy định pháp luật liên quan.
- Tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai. Kiên quyết không giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không nằm trong kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp đã được giao, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Xử lý chồng chéo quy hoạch chuyên ngành: Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa có sự thống nhất giữa Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 và các quy hoạch chuyên ngành khác (như quy hoạch đô thị, quy hoạch lâm nghiệp), UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý từ các cơ quan, ban, ngành có chức năng quản lý ngành.
- Quản lý khu vực quy hoạch khoáng sản: Đối với các công trình, dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023), UBND thành phố chỉ được triển khai thực hiện sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 15/12 hàng năm, UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trách nhiệm giải trình và hiệu lực thi hành
Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng với UBND thành phố Gia Nghĩa chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước UBND tỉnh Đắk Nông về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung đề xuất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của thành phố Gia Nghĩa.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đắk Nông.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh Đắk Nông.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XIV.
- Chủ tịch UBND thành phố Gia Nghĩa.
- Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 498/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất, các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của UBND thành phố Gia Nghĩa tại Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2025; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 48/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2025 (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2025 (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2025: Trong năm 2025 không có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 Quyết định này, UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Gia Nghĩa theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai năm 2024; việc tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
6. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp giữa Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Gia Nghĩa và các quy hoạch có tính chất chuyên ngành (quy hoạch đô thị, quy hoạch lâm nghiệp...) UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi có ý kiến của cơ quan, ban, ngành có chức năng quản lý ngành.
7. Đối với các vị trí, công trình, dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023, UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
8. Định kỳ, trước ngày 15/12 hàng năm, UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND thành phố Gia Nghĩa hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh Đắk Nông đối với các nội dung đề xuất tại Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực XIV; Chủ tịch UBND thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phương Nghĩa Đức | Phường Nghĩa Phú | Phường Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Thành | Phường Nghĩa Trung | Phường Quảng Thành | Xã Đắk Nia | Xã Đắk R'Moan | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+ (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 28.410,67 | 1.702,78 | 1.288,14 | 1.858,29 | 310,50 | 1.226,02 | 7.760,57 | 9.351,93 | 4.912,44 |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 23.306,10 | 1.187,68 | 724,02 | 1.255,24 | 75,95 | 736,03 | 7.278,04 | 8.108,94 | 3.940,19 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 51,51 |
|
|
|
|
|
| 51,51 |
|
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 51,05 |
|
|
|
|
|
| 51,05 |
|
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 0,46 |
|
|
|
|
|
| 0,46 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.681,53 | 3,51 | 10,40 | 73,29 | 14,34 | 54,47 | 550,66 | 907,27 | 67,59 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 19.528,27 | 1.152,13 | 692,78 | 1.103,22 | 59,28 | 643,93 | 5.760,42 | 6.474,47 | 3.642,04 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 935,92 |
| 12,37 | 21,19 |
|
| 788,48 | 0,01 | 113,87 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 401,85 |
|
| 12,92 |
|
| 96,50 | 291,68 | 0,76 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 319,86 |
|
| 11,40 |
|
| 26,60 | 281,10 | 0,76 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 497,33 | 32,05 | 8,46 | 41,62 | 2,33 | 36,71 | 76,91 | 199,20 | 100,05 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 209,70 |
|
| 3,00 |
| 0,93 | 5,07 | 184,82 | 15,88 |
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 5.094,49 | 515,09 | 564,12 | 603,05 | 234,55 | 489,99 | 472,45 | 1.242,99 | 972,25 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 230,01 |
|
|
|
|
|
| 149,78 | 80,23 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 718,43 | 177,94 | 97,13 | 134,68 | 92,89 | 139,02 | 76,77 |
|
|
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 84,43 | 18,20 | 1,50 | 27,80 | 0,97 | 33,91 | 0,64 | 0,90 | 0,52 |
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP | 54,99 | 11,90 | 14,68 | 12,82 |
| 1,74 |
| 8,61 | 5,24 |
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 87,78 | 48,72 | 30,17 | 7,33 | 0,62 |
| 0,23 | 0,30 |
|
| 2.6 | Đất Xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 174,63 | 19,65 | 14,48 | 40,51 | 8,47 | 65,24 | 13,47 | 8,46 | 4,36 |
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 11,63 | 8,94 |
| 1,28 |
| 0,22 |
| 1,20 |
|
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 19,68 | 1,32 | 0,18 | 0,09 | 0,07 | 15,01 | 2,29 | 0,22 | 0,51 |
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 113,56 | 2,66 | 13,70 | 23,18 | 8,26 | 45,89 | 8,97 | 7,04 | 3,85 |
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 15,43 | 6,18 | 0,26 | 5,65 | 0,09 | 3,26 |
|
|
|
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK | 14,32 | 0,55 | 0,34 | 10,31 | 0,05 | 0,86 | 2,21 |
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 426,48 | 52,44 | 18,71 | 10,25 | 4,74 | 29,39 | 10,48 | 184,03 | 116,44 |
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 115,34 | 48,44 | 9,52 | 7,97 | 4,22 | 28,07 | 2,38 | 9,76 | 4,98 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 14,41 | 4,00 | 0,80 | 2,28 | 0,52 | 1,32 |
| 5,48 |
|
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 296,74 |
| 8,38 |
|
|
| 8,10 | 168,79 | 111,46 |
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 2.388,30 | 171,34 | 355,72 | 307,04 | 117,14 | 174,61 | 140,71 | 536,99 | 584,76 |
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 855,19 | 85,71 | 80,55 | 79,45 | 55,04 | 113,34 | 118,76 | 245,91 | 76,44 |
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 315,13 | 73,99 | 0,19 | 8,37 | 50,27 | 38,82 | 11,50 | 113,03 | 18,96 |
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - Văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 102,09 | 1,70 |
|
|
|
|
| 100,39 |
|
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA | 7,90 |
|
|
|
|
|
| 7,90 |
|
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL | 1.051,01 | 0,04 | 269,45 | 215,66 |
| 0,39 | 9,30 | 68,12 | 488,05 |
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV | 2,68 | 0,04 | 0,08 | 0,57 | 0,45 | 1,04 | 0,12 | 0,25 | 0,14 |
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 7,24 |
|
|
| 1,94 | 5,30 |
|
|
|
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 47,05 | 9,86 | 5,45 | 2,98 | 9,44 | 15,72 | 1,03 | 1,39 | 1,17 |
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON | 10,77 | 1,56 | 0,66 | 1,27 | 0,81 |
| 0,24 | 3,51 | 2,72 |
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,18 |
|
|
|
|
|
|
| 0,18 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD | 36,24 |
|
| 2,82 | 4,94 | 3,52 |
| 16,18 | 8,78 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 882,27 | 13,35 | 31,06 | 58,54 | 3,98 | 42,41 | 229,92 | 334,24 | 168,78 |
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 61,75 | 1,71 | 3,66 | 3,90 | 3,68 | 15,46 | 8,96 | 24,39 |
|
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch | SON | 820,52 | 11,64 | 27,40 | 54,64 | 0,30 | 26,95 | 220,96 | 309,85 | 168,78 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD | 10,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 10,08 |
|
|
|
|
| 10,08 |
|
|
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.4 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phương Nghĩa Đức | Phường Nghĩa Phú | Phường Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Thành | Phường Nghĩa Trung | Phường Quảng Thành | Xã Đắk Nia | Xã Đắk R’Moan | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+ (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Nhóm đất nông nghiệp | NNP | 295,27 | 34,61 | 49,39 | 9,89 | 36,70 | 69,67 | 15,00 | 79,77 | 0,25 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 14,28 |
|
| 0,05 |
| 0,05 |
| 14,18 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 278,97 | 34,61 | 49,35 | 9,79 | 36,70 | 69,50 | 15,00 | 63,78 | 0,25 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1,04 |
|
|
|
|
|
| 1,04 |
|
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,92 |
| 0,05 | 0,05 |
| 0,05 |
| 0,77 |
|
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,07 |
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2 | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN | 21,62 | 3,02 | 2,14 | 3,41 | 4,52 | 2,16 |
| 6,37 |
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,14 |
|
|
|
|
|
| 1,14 |
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 6,45 | 1,50 | 1,12 | 0,30 | 3,01 | 0,52 |
|
|
|
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,13 |
|
|
| 0,03 |
|
| 0,10 |
|
| 2.4 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất an ninh | CAN | 0,02 | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN | 3,12 | 0,20 | 0,07 | 2,51 | 0,18 | 0,16 |
|
|
|
| 2.6.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,47 | 0,20 | 0,07 |
| 0,18 | 0,02 |
|
|
|
| 2.6.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 2,65 |
|
| 2,51 |
| 0,14 |
|
|
|
| 2.6.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 3,25 | 1,05 |
|
| 0,34 |
|
| 1,86 |
|
| 2.7.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,39 | 1,05 |
|
| 0,34 |
|
|
|
|
| 2.7.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 1,86 |
|
|
|
|
|
| 1,86 |
|
| 2.8 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC | 7,36 | 0,25 | 0,86 | 0,59 | 0,96 | 1,43 |
| 3,27 |
|
| 2.8.1 | Đất công trình giao thông | DGT | 1,79 |
| 0,53 | 0,59 | 0,44 | 0,23 |
|
|
|
| 2.8.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL | 2,44 |
|
|
|
|
|
| 2,44 |
|
| 2.8.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.5 | Đất có di tích lịch sử - Văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD | 0,83 |
|
|
|
|
|
| 0,83 |
|
| 2.8.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH | 1,54 |
|
|
| 0,34 | 1,20 |
|
|
|
| 2.8.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV | 0,76 | 0,25 | 0,33 |
| 0,18 |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC | 0,14 |
| 0,08 | 0,01 |
| 0,05 |
|
|
|
| 2.12.1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC | 0,07 |
| 0,01 | 0,01 |
| 0,05 |
|
|
|
| 2.12.2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,07 |
| 0,07 |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 498/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường Nghĩa Đức | Phường Nghĩa Phú | Phường Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Thành | Phường Nghĩa Trung | Phường Quảng Thành | Xã Đắk Nia | Xã Đắk R’Moan | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp |
| 511,88 | 62,13 | 57,46 | 28,33 | 38,82 | 92,52 | 27,75 | 133,79 | 71,09 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 23,26 |
|
| 0,05 |
| 0,05 |
| 14,18 | 8,98 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 482,42 | 62,13 | 57,42 | 27,91 | 38,82 | 92,35 | 27,75 | 117,80 | 58,26 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1,04 |
|
|
|
|
|
| 1,04 |
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 5,09 |
| 0,05 | 0,37 |
| 0,05 |
| 0,77 | 3,85 |
| 1.8 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,07 |
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 250,00 |
|
|
|
|
| 250,00 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | LUA/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Chuyển đất rừng đặc dụng sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RDD/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Chuyển đất rừng phòng hộ sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RPH/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Chuyển đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | RSX/NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Chuyển đất trồng cây lâu năm sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp | CLN/NNP | 250,00 |
|
|
|
|
| 250,00 |
|
|
| 3 | Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn | MHT/CNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 11,02 | 1,70 | 0,90 | 5,61 | 1,10 | 1,71 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.1 | Chuyển đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 118 sang các loại đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 119 hoặc Điều 120 của Luật đất đai | MHT/PNC | 2,90 | 0,20 | 0,05 | 2,51 |
| 0,14 |
|
|
|
| 4.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là Đất ở chuyển sang Đất ở | MHT/OCT | 3,61 | 1,25 | 0,85 | 0,59 | 0,55 | 0,37 |
|
|
|
| 4.3 | Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 2,51 |
|
| 2,51 |
|
|
|
|
|
| 4.4 | Chuyển đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | MHT/CSK | 2,00 | 0,25 |
|
| 0,55 | 1,20 |
|
|
|
| 4.5 | Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ | MHT/TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Ðiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 885/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật Quy hoạch 2017
- 2Luật Đất đai 2024
- 3Quyết định 866/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 7Thông tư 29/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Ðiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 239/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Đăk Hà tỉnh Kon Tum
- 10Quyết định 885/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 498/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 498/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
