Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành ngày 25 tháng 8 năm 2021, chính thức có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2021. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về điều kiện, diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp, cũng như quy trình thực hiện và xử lý các trường hợp đặc biệt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Điều kiện chung để được phép tách thửa đất
Theo quy định tại Điều 5, người sử dụng đất muốn thực hiện tách thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Việc tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề (như quyền về lối đi, cấp thoát nước, tưới tiêu, cấp ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc) theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
- Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể đối với từng loại đất.
- Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở: Thửa đất tách ra phải có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt và phải đảm bảo các điều kiện về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất ở.
- Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) nằm trong cùng thửa đất có mục đích đất ở, khi tách thửa để chuyển sang đất ở thì thửa đất đó cũng phải bảo đảm các điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu của đất ở.
2. Diện tích và kích thước tối thiểu được phép tách thửa
Điều 6 quy định chi tiết về hạn mức diện tích và kích thước tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng loại đất, cụ thể:
- Đối với đất ở: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là phần diện tích đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng (đã trừ chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, lộ giới giao thông, quy hoạch...). Đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
- Về diện tích tối thiểu:
- Các phường thuộc thành phố Huế: 60 m2. Riêng các phường mới sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 là 80 m2; các xã mới sáp nhập vào thành phố Huế là 100 m2.
- Các thị trấn thuộc huyện, các phường thuộc thị xã và các xã đồng bằng: 100 m2. Riêng các xã Phú Thuận, Phú Hải thuộc huyện Phú Vang và thị trấn Sịa thuộc huyện Quảng Điền là 80 m2.
- Các xã trung du, miền núi: 150 m2.
- Về kích thước cạnh thửa đất: Kích thước cạnh mặt tiền phải lớn hơn hoặc bằng 04 m (theo hướng song song với đường giao thông); kích thước chiều sâu thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 05 m.
- Về diện tích tối thiểu:
- Đối với đất nông nghiệp: Diện tích tối thiểu của thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách được quy định như sau:
- Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa) và đất nuôi trồng thủy sản: Các xã, phường thuộc thành phố Huế là 200 m2; các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã là 300 m2; các xã đồng bằng là 400 m2; các xã trung du, miền núi là 500 m2.
- Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác: Các xã, phường thuộc thành phố Huế là 400 m2; các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã là 600 m2; các xã đồng bằng là 800 m2; các xã trung du, miền núi là 1.000 m2.
- Đối với đất lâm nghiệp: Áp dụng thống nhất diện tích tối thiểu là 5.000 m2 cho tất cả các khu vực.
3. Các quy định cụ thể và trường hợp đặc biệt được phép tách thửa đất ở
Điều 7 đưa ra các giải pháp giải quyết cho các trường hợp đặc thù trong thực tế:
- Trường hợp thửa đất gốc có hai mặt tiền nhỏ hơn 4m: Nếu thửa đất gốc tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu ở cả hai mặt tiền nhưng khi tách thửa vẫn đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước cạnh hai mặt tiền tiếp giáp đường không thay đổi thì được phép tách thửa.
- Trường hợp tách thành 2 thửa có lối đi nhỏ: Được phép tách thửa nếu có 01 thửa đất có cạnh mặt tiền từ 2,5 m đến dưới 4 m, nhưng phần diện tích bên trong của thửa đất đó vẫn đảm bảo diện tích và kích thước tối thiểu theo quy định. Phần diện tích kéo dài từ mặt tiền vào phía trong phải được sử dụng làm lối đi và không được phép xây dựng nhà ở trên phần diện tích này.
- Trường hợp thiếu hụt diện tích nhỏ: Khi tách thành nhiều thửa đất, nếu có 01 thửa đất có diện tích thiếu hụt không quá 2 m2 so với hạn mức tối thiểu quy định thì vẫn được xem xét cho phép tách thửa.
- Tách thửa kết hợp hợp thửa: Người sử dụng đất được phép tách một phần diện tích không đảm bảo hạn mức tối thiểu nếu thực hiện đồng thời việc hợp phần diện tích này với thửa đất liền kề để tạo thành một thửa đất mới đảm bảo đủ điều kiện diện tích tối thiểu.
- Tách thửa do thừa kế, ly hôn, tranh chấp: Việc tách thửa để phân chia tài sản trong các trường hợp này bắt buộc phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu tại Điều 6. Nếu không bảo đảm điều kiện thì không được tách thửa mà phải thực hiện thỏa thuận phân chia giá trị quyền sử dụng đất.
- Đất ở có phần đất nông nghiệp vướng quy hoạch: Trường hợp thửa đất ở có phần đất nông nghiệp không liền kề thuộc quy hoạch đất giao thông hoặc hành lang bảo vệ mương nước (không thể chuyển mục đích sang đất ở), nếu phần đất ở sau khi tách vẫn đảm bảo diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa. Phần diện tích vướng quy hoạch được tách cùng thửa đất ở nhưng không được giao dịch riêng lẻ.
4. Quy định về tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung (đường giao thông)
Điều 8 kiểm soát chặt chẽ việc tự ý mở đường, phân lô bán nền thông qua các quy định:
- Việc tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung chỉ được thực hiện sau khi có bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được UBND cấp huyện chấp thuận. UBND cấp huyện có trách nhiệm rà soát các điều kiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát nước, môi trường, phòng cháy chữa cháy) để đảm bảo kết nối đồng bộ với hạ tầng hiện hữu của khu vực.
- Đối với thửa đất có diện tích từ 5.000 m2 trở lên, UBND cấp huyện phải lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt phương án tổng mặt bằng.
- Thời hạn giải quyết: UBND cấp huyện thực hiện chấp thuận sơ đồ mặt bằng phân lô trong tối đa 10 ngày làm việc; phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô trong tối đa 20 ngày làm việc.
- Điều kiện trước khi tách thửa: Người sử dụng đất phải hoàn thành việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường, thoát nước, điện...) theo bản vẽ được duyệt, được nghiệm thu và có văn bản tự nguyện trả lại đất đối với phần diện tích dùng chung để bàn giao cho UBND cấp xã quản lý.
5. Trình tự, thủ tục và điều khoản chuyển tiếp
- Trình tự thủ tục (Điều 9): Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Người sử dụng đất được phép thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa, hợp thửa và các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thực hiện các quyền của người sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn...).
- Xử lý chuyển tiếp (Điều 10): Các hồ sơ tách thửa hợp lệ đã được tiếp nhận trước ngày 05 tháng 9 năm 2021 nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục áp dụng quy định tại Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND để giải quyết. Các hồ sơ tiếp nhận từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 trở đi bắt buộc áp dụng theo Quyết định này.
6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 11 phân định rõ vai trò của các cơ quan trong việc quản lý hoạt động tách thửa:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp tự ý tách thửa không đúng quy định; hướng dẫn và phê duyệt bản vẽ tổng thể mặt bằng phân lô; báo cáo định kỳ hàng năm cho UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thủ tục; tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Sở Xây dựng: Hướng dẫn UBND cấp huyện phê duyệt bản vẽ tổng thể đối với thửa đất từ 5.000 m2 trở lên; hướng dẫn cấp phép xây dựng, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng; định kỳ kiểm tra công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật liên quan đến tách thửa của cấp huyện.
- Chủ đầu tư lập quy hoạch: Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ quy hoạch chi tiết (1/500, 1/2.000, 1/5.000...) cho cơ quan tài nguyên và môi trường để làm căn cứ xác định điều kiện tách thửa khi quy hoạch có hiệu lực.
7. Phụ lục chi tiết diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại một số địa bàn trọng điểm
Dưới đây là tổng hợp hạn mức diện tích tối thiểu (m2) sau khi tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp tại một số khu vực tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Thành phố Huế:
- Các phường trung tâm (An Cựu, Đông Ba, Vỹ Dạ, Phú Hội, Vĩnh Ninh...): Đất ở: 60 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 200 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 400 m2; Đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
- Các phường mới sáp nhập (Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh, Phú Thượng, Thuận An, Thủy Vân): Đất ở: 80 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 200 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 400 m2; Đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
- Các xã mới sáp nhập (Hải Dương, Hương Phong, Hương Thọ, Phú Dương, Phú Mậu, Phú Thanh, Thủy Bằng): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 200 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 400 m2; Đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
- Thị xã Hương Thủy:
- Các phường (Thủy Lương, Thủy Châu, Phú Bài, Thủy Phương, Thủy Dương): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2; Đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
- Các xã đồng bằng (Thủy Phù, Thủy Tân, Thủy Thanh): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2; Đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
- Các xã miền núi (Dương Hòa, Phú Sơn): Đất ở: 150 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 500 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 1.000 m2; Đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
- Thị xã Hương Trà:
- Các phường (Hương Chữ, Hương Văn, Hương Xuân, Tứ Hạ, Hương Vân): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Xã đồng bằng (Hương Toàn): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2.
- Các xã miền núi (Bình Thành, Bình Tiến, Hương Bình): Đất ở: 150 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 500 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 1.000 m2.
- Huyện Phú Vang:
- Thị trấn Phú Đa: Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Các xã Phú Hải, Phú Thuận: Đất ở: 80 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2.
- Các xã đồng bằng còn lại (Phú An, Phú Diên, Phú Mỹ, Vinh Thanh...): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2.
- Huyện Quảng Điền:
- Thị trấn Sịa: Đất ở: 80 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Các xã đồng bằng (Quảng An, Quảng Công, Quảng Thọ, Quảng Vinh...): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2.
- Huyện Phong Điền:
- Thị trấn Phong Điền: Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Các xã đồng bằng (Điền Hải, Phong An, Phong Hiền, Phong Hòa...): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2.
- Các xã miền núi (Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Xuân): Đất ở: 150 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 500 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 1.000 m2.
- Huyện Phú Lộc:
- Thị trấn Lăng Cô, Thị trấn Phú Lộc: Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Các xã đồng bằng (Lộc An, Lộc Bổn, Lộc Tiến, Vinh Hiền...): Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 400 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 800 m2.
- Các xã miền núi (Lộc Bình, Lộc Hòa, Xuân Lộc): Đất ở: 150 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 500 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 1.000 m2.
- Huyện Nam Đông:
- Thị trấn Khe Tre: Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Các xã miền núi (Hương Hữu, Hương Lộc, Thượng Lộ, Thượng Quảng...): Đất ở: 150 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 500 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 1.000 m2.
- Huyện A Lưới:
- Thị trấn A Lưới: Đất ở: 100 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 300 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 600 m2.
- Các xã miền núi (Lâm Đớt, A Ngo, Hồng Hạ, Quảng Nhâm, Sơn Thủy...): Đất ở: 150 m2; Đất trồng cây hàng năm/thủy sản: 500 m2; Đất trồng cây lâu năm/khác: 1.000 m2.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2021/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 237/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021 và Tờ trình số 346/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2021 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
1. Quy định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với thửa đất ở, đất nông nghiệp và một số quy định cụ thể về tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;
b) Đất thuộc các khu vực đã có quy hoạch mà có quy định cụ thể về điều kiện tách thửa (được nêu trong Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch) thì áp dụng theo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch.
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước khác có liên quan.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi chung là người sử dụng đất) có nhu cầu tách thửa.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng và thực hiện thủ tục tách thửa đất.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
2. Tách thửa đất là việc phân chia một thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất.
3. Tách thửa theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là việc hình thành các thửa đất mới của cùng chủ sử dụng đất sau khi thực hiện thu hồi đất.
4. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
5. Cạnh mặt tiền là cạnh của thửa đất tiếp giáp với đường giao thông.
Điều 4. Các trường hợp không được tách thửa
1. Thửa đất nằm trong khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Đất khuôn viên các nhà vườn Huế đặc trưng hoặc biệt thự kiến trúc Pháp có giá trị thuộc danh mục quản lý và bảo vệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đất thuộc vùng I (một) khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch tỷ lệ 1/5000, 1/2000, 1/1000, 1/500 được phê duyệt không thuộc quy hoạch đất ở. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu thì áp dụng quy hoạch chung.
4. Thửa đất đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch phân lô xen cư, phân lô có hoặc không có đầu tư hạ tầng để giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân, đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quy định này.
5. Các khu đất ở, cơ sở nhà đất nhà nước bán đấu giá để sử dụng vào mục đích ở.
6. Tạm dừng tách thửa đối với thửa đất đang có khiếu nại, tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo quy định; khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc tách thửa đất của chủ sử dụng đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án.
Điều 5. Điều kiện để tách thửa đất
1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Tách thửa đất để hình thành các thửa đất mới phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013.
c) Thửa đất tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu và các điều kiện cụ thể để tách thửa đối với từng loại đất theo quy định tại Điều 6 Quy định này.
2. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở theo quy định như sau:
a) Thửa đất tách ra để xin chuyển mục đích sử dụng đất phải có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013.
b) Thửa đất tách ra để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở thì phải đảm bảo các điều kiện về diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này. Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy định.
3. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất có mục đích đất ở tách thửa để chuyển sang đất ở thì thửa đất đó phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này.
Điều 6. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp
1. Đối với đất ở: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo điều kiện cụ thể như sau:
a) Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa
- Các phường của thành phố Huế: 60 m2 (riêng các phường sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 80 m2, các xã sáp nhập vào thành phố Huế theo Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021: 100 m2 );
- Các thị trấn thuộc huyện, các phường thuộc thị xã và các xã đồng bằng: 100m2 (riêng các xã Phú Thuận, Phú Hải của huyện Phú Vang; thị trấn Sịa của huyện Quảng Điền: 80 m2);
- Các xã trung du, miền núi: 150 m2 . b) Kích thước cạnh của thửa đất:
- Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 04 m theo hướng song song với đường giao thông;
- Kích thước chiều sâu thửa đất: lớn hơn hoặc bằng 05 m.
2. Đối với đất nông nghiệp: việc tách thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:
a) Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản.
- Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 200 m2;
- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m2;
- Các xã đồng bằng: 400 m2 ;
- Các xã trung du, miền núi: 500 m2 .
b) Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác.
- Các xã, phường thuộc thành phố Huế: 400 m2 ;
- Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 600 m2;
- Các xã đồng bằng: 800 m2;
- Các xã trung du, miền núi:1.000 m2. c) Đối với đất lâm nghiệp: 5.000 m2.
(Chi tiết có phụ lục chi tiết đính kèm)
3. Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa quy định tại Khoản 1 Điều này là phần diện tích của thửa đất đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng (sau khi đã trừ chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, lộ giới giao thông, quy hoạch...).
Điều 7. Một số quy định cụ thể được phép tách thửa đất ở
1. Trường hợp thửa đất gốc có kích thước cạnh hai mặt tiền nhỏ hơn 4m và tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu của hai mặt tiền nhưng khi tách thửa có diện tích tối thiểu đảm bảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này và kích thước cạnh hai mặt tiền tiếp giáp đường giao thông không thay đổi thì được tách thửa theo quy định.
2. Trường hợp tách thành 02 (hai) thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất có cạnh mặt tiền kích thước từ 2,5 m đến dưới 4 m nhưng phần diện tích bên trong của thửa đất được tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu và kích thước cạnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 thì được phép tách thửa. Phần diện tích từ cạnh mặt tiền đó kéo dài vào phía trong thửa đất phải sử dụng làm lối đi và người sử dụng đất không được xây dựng nhà ở trên phần diện tích này.
3. Trường hợp tách thành nhiều thửa đất, trong đó có 01 (một) thửa đất diện tích ít hơn không quá 2 m2 (hai mét vuông) so với diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa.
4. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất mới không đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 6 Quy định này đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì được phép tách thửa kết hợp với việc hợp thửa.
5. Việc tách thửa để phân chia tài sản thừa kế, ly hôn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, nếu không bảo đảm điều kiện được tách thửa theo quy định tại
6. Trường hợp tách thửa đối với đất ở có phần đất nông nghiệp không liền kề đất ở thuộc quy hoạch đất giao thông, hành lang bảo vệ mương nước nên không thể chuyển sang đất ở thì thửa đất ở sau khi tách ra đảm bảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy định này thì được phép tách thửa; phần diện tích quy hoạch giao thông, hành lang bảo vệ mương được tách cùng thửa đất ở nhưng không được thực hiện các giao dịch mà không gắn liền với thửa đất ở đó.
Điều 8. Việc tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung (đường giao thông)
1. Việc tách thửa thực hiện như sau:
Trường hợp tách thửa đất ở có hình thành lối đi chung thì việc tách thửa đất được thực hiện sau khi có bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế rà soát các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thông, thoát nước...; hạ tầng xã hội, căn cứ quy định pháp luật quy hoạch, xây dựng, giao thông và phòng chống cháy nổ để hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, môi trường... đảm bảo phù hợp theo quy hoạch, kết nối hạ tầng kỹ thuật giao thông hiện hữu chung của khu vực.
Trường hợp tách thửa đối với thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 5.000 m2 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phê duyệt phương án tổng mặt bằng sau khi lấy ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng theo quy định.
UBND cấp huyện xác định cụ thể loại đất theo hiện trạng sử dụng vào mục đích mở lối đi chung.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chấp thuận sơ đồ mặt bằng phân lô trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc; phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
3. Trước khi thực hiện tách thửa đất, người sử dụng đất phải thực hiện đảm bảo các điều kiện sau:
a) Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông, thoát nước hiện hữu theo bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất.
b) Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước, đường điện,...) theo bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất hoặc bản vẽ mặt bằng phân lô được phê duyệt, sau khi người sử dụng đất xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông hiện hữu, được nghiệm thu và người sử dụng đất có văn bản tự nguyện trả lại đất theo mục đích sử dụng hiện trạng của thửa đất, bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giao cho Ủy ban nhân cấp xã quản lý.
Điều 9. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa
1. Trình tự, thủ tục tách thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Khoản 23 Điều 1 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Khoản 11 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trường hợp tách thửa đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, người sử dụng đất được thực hiện đồng thời thủ tục tách thửa, hợp thửa đất và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định tại Điều 75 và Điều 69, Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất theo đúng quy định nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết tách thửa đất, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế căn cứ quy định tại Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoàn tất việc tách thửa, cấp giấy chứng nhận theo quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ về tách thửa đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì giải quyết việc tách thửa đất theo Quyết định này.
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thực hiện:
a) Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tách thửa không đúng quy định. Định kỳ 01 (một) năm/01 (một) lần, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý những trường hợp tách thửa đất không đúng quy định.
c) Hướng dẫn, phê duyệt bản vẽ tổng thể mặt bằng phân lô đối với trường hợp tách thửa đất có hình thành đường giao thông.
2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị có liên quan:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện giải quyết thủ tục đất đai cho người sử dụng đất và tổng hợp báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Sở Xây dựng:
- Đối với thửa đất tách thửa có hình thành lối đi chung diện tích lớn hơn hoặc bằng 5.000 m2, Sở Xây dựng hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt bản vẽ tổng thể sơ đồ mặt bằng phân lô; các yêu cầu về điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu quản lý về kiến trúc, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật để áp dụng thực hiện sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Hướng dẫn việc cấp phép xây dựng và kiểm tra, xử lý vi phạm xây dựng theo quy định. Định kỳ hàng năm có kế hoạch tổ chức kiểm tra việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung liên quan đến đầu tư hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý kiến trúc, xây dựng liên quan đến tách thửa.
3. Về cung cấp hồ sơ quy hoạch: Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, 1/5000,.... đã được phê duyệt, Chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ liên quan (dữ liệu giấy và dữ liệu số) cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố Huế có liên quan để xác định điều kiện tách thửa khi các quy hoạch nêu trên có hiệu lực.
4. Trong một số trường hợp đặc biệt ngoài quy định nêu trên đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế xin ý kiến của UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế kịp thời báo cáo gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA THỬA ĐẤT SAU KHI TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2021/QĐ-UBND ngày 25 /8/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
| STT | Đơn vị hành chính | Đất ở (m2) | Đất trồng cây hàng năm (trừ đất lúa), đất nuôi trồng thủy sản (m2) | Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác (m2) | Đất lâm nghiệp (m2) |
| 1 | Phường An Cựu | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 2 | Phường An Đông | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 3 | Phường An Hòa | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 4 | Phường An Tây | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 5 | Phường Gia Hội | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 6 | Phường Đông Ba | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 7 | Phường Hương Sơ | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 8 | Phường Kim Long | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 9 | Phường Phú Hậu | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 10 | Phường Phú Hội | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 11 | Phường Phú Nhuận | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 12 | Phường Phước Vĩnh | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 13 | Phường Phường Đúc | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 14 | Phường Tây Lộc | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 15 | Phường Thuận Hòa | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 16 | Phường Thuận Lộc | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 17 | Phường Thủy Biều | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 18 | Phường Thủy Xuân | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 19 | Phường Trường An | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 20 | Phường Vỹ Dạ | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 21 | Phường Xuân Phú | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 22 | Phường Vĩnh Ninh | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 23 | Phường Hương Long | 60 | 200 | 400 | 5.000 |
| 24 | Phường Hương Hồ | 80 | 200 | 400 | 5.000 |
| 25 | Phường Hương An | 80 | 200 | 400 | 5.000 |
| 26 | Phường Hương Vinh | 80 | 200 | 400 | 5.000 |
| 27 | Phường Phú Thượng | 80 | 200 | 400 | 5.000 |
| 28 | Phường Thuận An | 80 | 200 | 400 | 5.000 |
| 29 | Phường Thủy Vân | 80 | 200 | 400 | 5.000 |
| 30 | Xã Hải Dương | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 31 | Xã Hương Phong | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 32 | Xã Hương Thọ | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 33 | Xã Phú Dương | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 34 | Xã Phú Mậu | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 35 | Xã Phú Thanh | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 36 | Xã Thủy Bằng | 100 | 200 | 400 | 5.000 |
| 1 | Phường Thủy Lương | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Phường Thủy Châu | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 3 | Phường Phú Bài | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 4 | Phường Thủy Phương | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 5 | Phường Thủy Dương | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 6 | Xã Thủy Phù | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 7 | Xã Thủy Tân | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 8 | Xã Thủy Thanh | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 9 | Xã Dương Hòa | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 10 | Xã Phú Sơn | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 1 | Phường Hương Chữ | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Phường Hương Văn | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 3 | Phường Hương Xuân | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 4 | Phường Tứ Hạ | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 5 | Phường Hương Vân | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 6 | Xã Hương Toàn | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 7 | Xã Bình Thành | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 8 | Xã Bình Tiến | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 9 | Xã Hương Bình | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 1 | Thị trấn Phong Điền | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Xã Điền Hải | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 3 | Xã Điền Hương | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 4 | Xã Điền Lộc | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 5 | Xã Điền Môn | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 6 | Xã Điền Hòa | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 7 | Xã Phong An | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 8 | Xã Phong Bình | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 9 | Xã Phong Chương | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 10 | Xã Phong Hải | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 11 | Xã Phong Hiền | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 12 | Xã Phong Hòa | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 13 | Xã Phong Thu | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 14 | Xã Phong Mỹ | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 15 | Xã Phong Sơn | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 16 | Xã Phong Xuân | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 1 | Thị trấn Sịa | 80 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Xã Quảng An | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 3 | Xã Quảng Công | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 4 | Xã Quảng Lợi | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 5 | Xã Quảng Ngạn | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 6 | Xã Quảng Phú | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 7 | Xã Quảng Phước | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 8 | Xã Quảng Thái | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 9 | Xã Quảng Thành | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 10 | Xã Quảng Thọ | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 11 | Xã Quảng Vinh | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 1 | Thị trấn Lăng Cô | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Thị trấn Phú Lộc | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 3 | Xã Giang Hải | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 4 | Xã Lộc An | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 5 | Xã Lộc Bổn | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 6 | Xã Lộc Điền | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 7 | Xã Lộc Sơn | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 8 | Xã Lộc Thủy | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 9 | Xã Lộc Tiến | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 10 | Xã Lộc Trì | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 11 | Xã Lộc Vĩnh | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 12 | Xã Vinh Hiền | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 13 | Xã Vinh Hưng | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 14 | Xã Vinh Mỹ | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 15 | Xã Lộc Bình | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 16 | Xã Lộc Hòa | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 17 | Xã Xuân Lộc | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 1 | Thị trấn Phú Đa | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Xã Phú An | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 3 | Xã Phú Diên | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 4 | Xã Phú Gia | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 5 | Xã Phú Hải | 80 | 400 | 800 | 5.000 |
| 6 | Xã Phú Hồ | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 7 | Xã Phú Lương | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 8 | Xã Phú Mỹ | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 9 | Xã Phú Thuận | 80 | 400 | 800 | 5.000 |
| 10 | Xã Phú Xuân | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 11 | Xã Vinh An | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 12 | Xã Vinh Hà | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 13 | Xã Vinh Thanh | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 14 | Xã Vinh Xuân | 100 | 400 | 800 | 5.000 |
| 1 | Thị trấn Khe Tre | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Xã Hương Hữu | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 3 | Xã Hương Lộc | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 4 | Xã Hương Phú | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 5 | Xã Hương Sơn | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 6 | Xã Hương Xuân | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 7 | Xã Thượng Lộ | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 8 | Xã Thượng Long | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 9 | Xã Thượng Nhật | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 10 | Xã Thượng Quảng | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 1 | Thị trấn A Lưới | 100 | 300 | 600 | 5.000 |
| 2 | Xã Lâm Đớt | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 3 | Xã A Ngo | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 4 | Xã A Roàng | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 5 | Xã Đông Sơn | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 6 | Xã Hồng Bắc | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 7 | Xã Hồng Hạ | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 8 | Xã Hồng Kim | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 9 | Xã Hồng Thái | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 10 | Xã Hồng Thượng | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 11 | Xã Hồng Thủy | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 12 | Xã Trung Sơn | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 13 | Xã Hồng Vân | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 14 | Xã Hương Nguyên | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 15 | Xã Hương Phong | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 16 | Xã Quảng Nhâm | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 17 | Xã Phú Vinh | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
| 18 | Xã Sơn Thủy | 150 | 500 | 1.000 | 5.000 |
- 1Quyết định 32/2014/QĐ-UBND năm 2014 quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 75/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 67/2024/QĐ-UBND quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Quyết định 32/2014/QĐ-UBND năm 2014 quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 45/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2021/QĐ-UBND về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 16/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định 49/2021/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 75/2019/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 1264/NQ-UBTVQH14 năm 2021 về điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 49/2021/QĐ-UBND quy định về tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 49/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2021
- Ngày hết hiệu lực: 03/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
