Giới thiệu chung về Quyết định 49/2015/QĐ-UBND
Quyết định 49/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về Tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan quản lý nhà nước, trực tiếp là Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, đánh giá một cách khách quan, minh bạch và chính xác năng lực của các tổ chức đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015, giao trách nhiệm cho Sở Tư pháp triển khai thực hiện, kiểm tra và giám sát tính khả thi của các tiêu chí trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động.
Hệ thống tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 49/2015/QĐ-UBND thiết lập một hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện với tổng số điểm chi tiết cho từng hạng mục nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp này. Các tiêu chí tập trung vào nhân sự, cơ sở vật chất, tính pháp lý và tính khả thi của đề án:
- Tiêu chí về số lượng công chứng viên (Điều 5 - Tối đa 3 điểm): Văn phòng công chứng bắt buộc phải có tối thiểu 02 công chứng viên hợp danh hành nghề (tiêu chí này là bắt buộc chung và không tính điểm). Để khuyến khích quy mô và tính ổn định, văn phòng có từ 03 công chứng viên hợp danh trở lên được cộng thêm 2 điểm; nếu có thêm từ 01 công chứng viên hợp đồng trở lên sẽ được cộng thêm 1 điểm.
- Tiêu chí về năng lực công chứng viên (Điều 6 - Tối đa 12 điểm): Điểm số này chỉ áp dụng đánh giá cho tối đa 02 công chứng viên hợp danh. Công chứng viên đã qua đào tạo nghề công chứng được cộng 2 điểm. Công chứng viên có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên được cộng 1 điểm. Về kinh nghiệm hành nghề tại các tổ chức hành nghề công chứng: từ 3 năm đến dưới 5 năm được cộng 1 điểm; từ 5 năm trở lên được cộng thêm 2 điểm.
- Tiêu chí về thư ký nghiệp vụ công chứng (Điều 7 - Tối đa 22 điểm): Đây là bộ phận hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động chuyên môn. Tiêu chí bắt buộc chung là văn phòng phải có tối thiểu 03 thư ký nghiệp vụ có trình độ Đại học Luật (đạt 15 điểm). Nếu văn phòng có trên 4 thư ký nghiệp vụ trình độ Đại học Luật sẽ được cộng thêm 1 điểm. Đối với mỗi thư ký nghiệp vụ có thời gian làm công tác pháp luật từ 5 năm trở lên sẽ được cộng thêm 2 điểm (tổng điểm cộng thêm cho thâm niên của thư ký tối đa không quá 6 điểm).
- Tiêu chí về nhân viên phụ trách kế toán (Điều 8 - Tối đa 6 điểm): Tiêu chí bắt buộc chung là phải có 01 nhân viên kế toán có trình độ cao đẳng chuyên ngành kế toán (đạt 4 điểm). Nhân viên có trình độ đại học chuyên ngành kế toán được cộng thêm 1 điểm. Nếu nhân viên kế toán có kinh nghiệm làm việc từ 2 năm trở lên được cộng thêm 1 điểm.
- Tiêu chí về nhân viên phụ trách công nghệ thông tin (Điều 9 - Tối đa 7 điểm): Tiêu chí bắt buộc chung là có nhân viên CNTT trình độ trung cấp (đạt 5 điểm). Trường hợp nhân viên có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành CNTT trở lên được cộng thêm 1 điểm. Nhân viên có thời gian công tác trong lĩnh vực CNTT trên 1 năm được cộng thêm 1 điểm.
- Tiêu chí về nhân viên phụ trách lưu trữ (Điều 10 - Tối đa 6 điểm): Văn phòng có nhân viên làm công tác lưu trữ đạt 4 điểm. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ được cộng thêm 1 điểm. Nhân viên có thâm niên công tác lưu trữ trên 1 năm được cộng thêm 1 điểm.
- Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng (Điều 11 - Tối đa 25 điểm): Trụ sở là yếu tố chiếm tỷ trọng điểm lớn nhất. Diện tích bắt buộc chung (bao gồm phòng làm việc của công chứng viên, nơi tiếp dân và nơi lưu trữ hồ sơ) tối thiểu phải đạt 140m² (đạt 18 điểm). Trụ sở có diện tích lớn hơn 140m² được cộng thêm 4 điểm. Về tính pháp lý: nếu trụ sở thuộc sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh được cộng thêm 2 điểm; trường hợp thuê trụ sở có hợp đồng thuê từ 6 năm trở lên được cộng thêm 1 điểm.
- Tiêu chí về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (Điều 12 - Tối đa 8 điểm): Tiêu chí bắt buộc chung là có chỗ giữ xe diện tích tối thiểu 50m² (đạt 5 điểm). Diện tích giữ xe trên 50m² được cộng thêm 1 điểm. Địa điểm giữ xe thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn giao thông được cộng thêm 1 điểm. Có phương án phòng, chống cháy nổ cụ thể được cộng thêm 1 điểm.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Điều 13 - Tối đa 9 điểm): Điểm số được chia đều cho 3 hạng mục (mỗi hạng mục 3 điểm): dự kiến trang bị máy photocopy, tối thiểu 05 máy tính, 01 máy in và các thiết bị nghiệp vụ; dự kiến thiết kế trang web riêng và kết nối internet cho ít nhất 05 máy tính; có phương án đầu tư phần mềm nghiệp vụ công chứng, phần mềm kế toán và kết nối với cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp.
- Tính khả thi của Đề án (Điều 14): Đề án thành lập phải đảm bảo tính xác thực và khả thi đối với các tiêu chí bắt buộc. Các tiêu chí thuộc diện cộng điểm nếu chứng minh được tính khả thi cao sẽ được cộng thêm tối đa 2 điểm.
Quy trình, thủ tục và cách thức thẩm định hồ sơ
Chương III của Quy định thiết lập một quy trình làm việc chặt chẽ, áp dụng thời hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính cải cách hành chính và minh bạch:
- Thành lập Tổ thẩm định (Điều 15): Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải ban hành quyết định thành lập Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định gồm: Lãnh đạo Sở Tư pháp (Tổ trưởng), Trưởng phòng Bổ trợ tư pháp (Tổ phó), các thành viên là Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Hành chính tư pháp và chuyên viên phòng Bổ trợ tư pháp làm thư ký. Các thành viên làm việc độc lập khi chấm điểm.
- Trình tự giải quyết hồ sơ (Điều 16): Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Tổ thẩm định phải hoàn thành việc chấm điểm và có kết quả thẩm định. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có quyền xác minh tính xác thực của hồ sơ (thời gian xác minh tối đa 5 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định). Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo kết quả của Tổ thẩm định, Sở Tư pháp phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
- Cách thức chấm điểm (Điều 17): Điểm số của từng tiêu chí được chấm từ mức tối thiểu (1 điểm) đến mức tối đa của tiêu chí đó và không sử dụng điểm thập phân. Điểm cuối cùng của hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ thẩm định tham gia chấm điểm. Toàn bộ quá trình thẩm định phải được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của tất cả thành viên.
Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, quy định đề ra các chế tài và cơ chế giám sát cụ thể:
- Xử lý vi phạm (Điều 18): Mọi hành vi vi phạm quy định về tiêu chí, mức điểm và quy trình thẩm định hồ sơ đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo (Điều 19): Người nộp hồ sơ có quyền khiếu nại đối với quyết định từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó trái với quy định. Đồng thời, họ có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân, cơ quan trong quá trình thẩm định. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo.
- Tổ chức thực hiện (Điều 20): Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật tối cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2015/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 16 tháng 12 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 154/TTr-STP ngày 20/10/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm triển khai thực hiện; đồng thời kiểm tra, giám sát tính khả thi đối với các tiêu chí đã được thẩm định trước khi cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/12/2015./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ, MỨC ĐIỂM VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Quy định này quy định tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quy định Tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ này không áp dụng đối với Văn phòng công chứng được thành lập từ việc chuyển đổi Phòng công chứng sang Văn phòng công chứng.
Quy định này áp dụng cho các cá nhân là công chứng viên có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ
1. Việc thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Việc thẩm định, cấp phép thành lập các Văn phòng công chứng phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (ban hành kèm theo Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ) theo từng giai đoạn và lộ trình quy hoạch.
3. Trong 01 đợt tiếp nhận hồ sơ, các công chứng viên (hợp danh) chỉ được nộp 01 hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
4. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt các tiêu chí bắt buộc chung và có số điểm tối thiểu phải đạt là 60 điểm trong tổng số 100 điểm và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ đề nghị thành lập trong một đơn vị quy hoạch (huyện, thị xã, thành phố). Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm về công chứng viên cao hơn;
b) Hồ sơ có số điểm thư ký nghiệp vụ cao hơn;
c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn;
Điều 4. Việc nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Các công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ theo các tiêu chí với số điểm tối thiểu quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quy định này và nộp kèm theo các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng cho UBND tỉnh Đắk Lắk (thông qua Sở Tư pháp).
2. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trong một đơn vị quy hoạch (huyện, thị xã, thành phố) sẽ kết thúc khi Sở Tư pháp đã ban hành quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng đối với đơn vị quy hoạch đó.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 5. Số lượng công chứng viên
Tổng số điểm là 3 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí bắt buộc chung: Văn phòng công chứng có 02 công chứng viên hợp danh hành nghề: (không tính điểm).
2. Văn phòng công chứng có từ 03 công chứng viên hợp danh trở lên được cộng thêm: 2 điểm.
3. Văn phòng công chứng có từ 01 công chứng viên hợp đồng trở lên được cộng thêm: 1 điểm.
Điều 6. Tiêu chí công chứng viên
Tổng số điểm cho số lượng công chứng viên của Văn phòng công chứng hợp danh (chỉ tính cho 02 Công chứng viên hợp danh) là: 12 điểm trong đó:
1. Công chứng viên đã qua đào tạo hành nghề công chứng được cộng 2 điểm.
2. Công chứng viên có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên được cộng 1 điểm.
3. Công chứng viên có thời gian kinh nghiệm nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng được cộng 3 điểm, cụ thể:
a) Từ 3 năm đến dưới 5 năm: 1 điểm.
b) Từ 5 năm trở lên được cộng thêm: 2 điểm.
Điều 7. Tiêu chí thư ký nghiệp vụ công chứng
Tổng số điểm là 22 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí bắt buộc chung đối với 01 Văn phòng công chứng: Văn phòng công chứng có 3 thư ký nghiệp vụ có trình độ Đại học Luật: 15 điểm.
2. Văn phòng công chứng có trên 4 thư ký nghiệp vụ có trình độ Đại học Luật được cộng thêm: 1 điểm.
3. Thư ký nghiệp vụ (tính cho 1 người) có thời gian làm công tác pháp luật từ 5 năm trở lên được cộng thêm: 2 điểm. Tổng điểm cho số lượng thư ký nghiệp vụ tối đa không quá 6 điểm.
Điều 8. Tiêu chí nhân viên phụ trách kế toán
Tổng số điểm là 6 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí bắt buộc chung đối với 01 Văn phòng công chứng: Văn phòng công chứng có 1 nhân viên làm kế toán có trình độ cao đẳng chuyên ngành kế toán: 4 điểm.
2. Nhân viên có trình độ đại học chuyên ngành kế toán được cộng thêm: 1 điểm.
3. Nhân viên kế toán có thời gian làm công tác kế toán trên từ 2 năm trở lên được cộng thêm: 1 điểm.
Điều 9. Tiêu chí nhân viên phụ trách công nghệ thông tin
Tổng số điểm là 7 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí bắt buộc chung đối với 01 Văn phòng công chứng: Văn phòng công chứng có nhân viên chuyên ngành công nghệ thông tin có trình độ trung cấp: 5 điểm.
2. Nhân viên chuyên ngành công nghệ thông tin có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên được cộng thêm: 1 điểm.
3. Nhân viên công nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin trên 1 năm sẽ được cộng thêm: 1 điểm.
Điều 10. Tiêu chí nhân viên phụ trách lưu trữ
Tổng số điểm là 6 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: 4 điểm.
2. Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ sẽ được cộng thêm 1 điểm.
3. Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ trên 1 năm sẽ được cộng thêm 1 điểm.
Điều 11. Trụ sở của Văn phòng công chứng
Tổng số điểm là 25 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí bắt buộc chung đối với diện tích trụ sở Văn phòng công chứng (bao gồm tổng diện tích phòng làm việc của Công chứng viên, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng) có tổng diện tích là 140m²: 18 điểm.
2. Văn phòng công chứng có trụ sở với tổng diện tích lớn hơn 140m² được cộng thêm: 4 điểm.
3. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng được cộng thêm: 3 điểm, cụ thể:
a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các Công chứng viên hợp danh được cộng thêm: 2 điểm.
b) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê trên 06 năm được cộng thêm: 1 điểm.
Tổng số điểm là: 8 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí bắt buộc chung về diện tích đối với chỗ giữ xe: Văn phòng công chứng có chỗ giữ xe với diện tích 50 m² là: 5 điểm.
2. Diện tích giữ xe từ 50 m² trở lên được cộng thêm: 1 điểm.
3. Văn phòng công chứng có địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông được cộng thêm: 1 điểm.
4. Văn phòng công chứng có phương án phòng, chống cháy nổ được cộng thêm: 1 điểm.
Điều 13. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
Tổng số điểm là 9 điểm, trong đó có:
1. Dự kiến trang bị máy photocopy, 05 máy tính, 01 máy in cùng các trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng: 3 điểm.
2. Dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet 05 máy tính: 3 điểm.
3. Dự kiến phương án đầu tư trang bị phần mềm nghiệp vụ công chứng, kế toán và kết nối với cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp: 3 điểm.
Điều 14. Tính khả thi của Đề án
Các Tiêu chí bắt buộc chung trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng của các công chứng viên hợp danh phải đảm bảo tính xác thực và tính khả thi, các tiêu chí tại mục được cộng điểm nếu đảm bảo tính khả thi cao thì được cộng thêm 2 điểm.
1 Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hợp lệ hồ sơ, Sở Tư pháp có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
2. Thành phần Tổ thẩm định: Lãnh đạo Sở Tư pháp là Tổ trưởng, Trưởng phòng Bổ trợ tư pháp là Tổ phó, các thành viên bao gồm: Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng phòng Hành chính tư pháp và chuyên viên phòng Bổ trợ tư pháp làm thư ký.
3. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ: Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Chương II của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
Điều 16. Trình tự giải quyết hồ sơ
1. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng của Giám đốc Sở Tư pháp Tổ thẩm định phải có kết quả thẩm định đối với hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
Trong quá trình thẩm định, chấm điểm các tiêu chí của hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, nếu xét thấy cần thiết Sở Tư pháp có thể tiến hành xác minh tính xác thực của hồ sơ (thời gian xác minh không quá 05 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định, chấm điểm hồ sơ).
2. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả báo cáo của Tổ thẩm định Sở Tư pháp phải có trách nhiệm trình UBND tỉnh xem xét việc thành lập Văn phòng công chứng.
1. Điểm của từng tiêu chí được chấm từ mức điểm thấp nhất là 1 điểm đến mức điểm cao nhất của tiêu chí đó (không chấm điểm thập phân), do các thành viên Tổ thẩm định thực hiện. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm trung bình cộng từ điểm của các thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.
3. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mọi hành vi vi phạm đến việc thực hiện quy định về tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập tổ chức hành nghề công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với Quy định này.
Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
3. Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 3213/QĐ-UBND năm 2009 về chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Pắc cho Phòng Công chứng thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Chỉ thị 06/2014/CT-UBND tăng cường quản lý nhà nước về công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 4053/QĐ-UBND năm 2019 bãi bỏ Quyết định 386/QĐ-UBND quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 7Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 8Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 27/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2022 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2021
- 3Quyết định 241/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021 (01/01/2021 - 31/12/2021)
- 4Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 3213/QĐ-UBND năm 2009 về chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và huyện Krông Pắc cho Phòng Công chứng thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3Quyết định 2104/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Công chứng 2014
- 5Chỉ thị 06/2014/CT-UBND tăng cường quản lý nhà nước về công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 7Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 4053/QĐ-UBND năm 2019 bãi bỏ Quyết định 386/QĐ-UBND quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 49/2015/QĐ-UBND Quy định Tiêu chí, mức điểm và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 49/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
