Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chi tiết về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm điều chỉnh hoạt động thu và sử dụng thủy lợi phí phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Hữu Hải (ký thay Chủ tịch).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu đối với các đối tượng sử dụng nước đặc thù
Quyết định quy định cụ thể mức thu đối với một số hoạt động khai thác, sử dụng nước từ công trình thủy lợi theo tỷ lệ phần trăm giá trị sản lượng hoặc doanh thu, cụ thể:
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: Thu bằng 5% giá trị sản lượng; riêng đối với hình thức nuôi cá bè, mức thu là 6% giá trị sản lượng.
- Sử dụng nước để phát điện: Thu bằng 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí: Bao gồm cả các hoạt động kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng trong phạm vi công trình thủy lợi, mức thu được tính bằng 10% tổng giá trị doanh thu.
- Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa
Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa được phân chia chi tiết theo biện pháp công trình và phương thức tưới tiêu (tính trên đơn vị 1.000 đồng/ha/vụ):
- Tưới tiêu bằng động lực (bơm điện): Mức thu là 1.629.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy): Mức thu là 1.140.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu kết hợp (trọng lực và động lực hỗ trợ): Mức thu là 1.385.000 đồng/ha/vụ.
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức thu bằng 60% mức thu tiêu chuẩn nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức thu bằng 40% mức thu tiêu chuẩn.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức thu bằng 50% mức thu tiêu chuẩn.
- Trường hợp tạo nguồn từ bậc 2 trở lên: Áp dụng đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, mức thu được tính tăng thêm 20% so với mức thu tiêu chuẩn.
- Trường hợp tách riêng mức thu tưới và tiêu trên cùng diện tích: Mức thu cho tưới tính bằng 70%, mức thu cho tiêu tính bằng 30% mức thu tiêu chuẩn.
- Mức thu đối với rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Đối với diện tích đất trồng mạ, rau, màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây trồng trong vụ đông), mức thu thủy lợi phí được áp dụng bằng 40% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa tương ứng.
- Mức thu tiền nước phục vụ mục đích ngoài sản xuất lương thực
Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi cho các mục đích phi nông nghiệp hoặc cây trồng lâu năm được quy định cụ thể theo hai hình thức công trình:
- Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Thu 1.800 đồng/m³ đối với bơm điện; 900 đồng/m³ đối với hồ đập, kênh cống.
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi: Thu 1.320 đồng/m³ đối với bơm điện; 900 đồng/m³ đối với hồ đập, kênh cống.
- Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu: Thu 1.020 đồng/m³ đối với bơm điện; 840 đồng/m³ đối với hồ đập, kênh cống. Trường hợp không tính được theo mét khối (m³), thu theo diện tích (ha) với mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đất trồng lúa cho một năm.
- Cấp nước nuôi trồng thủy sản: Thu 840 đồng/m³ đối với bơm điện; 600 đồng/m³ đối với hồ đập, kênh cống; hoặc thu theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
- Vận tải qua âu thuyền, cống: Đối với thuyền, sà lan thu 7.200 đồng/tấn/lượt; đối với các loại bè thu 1.800 đồng/m²/lượt.
- Nguyên tắc tính khối lượng: Trường hợp lấy nước theo khối lượng, tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng.
- Quy định về vị trí tính phí và phí dịch vụ nội đồng
Quyết định phân định rõ ranh giới trách nhiệm và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân:
- Vị trí tính thủy lợi phí: Được tính từ vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
- Cống đầu kênh: Là công trình cấp nước tưới cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị cấp nước đầu mối.
- Hệ thống kênh nội đồng: Là các tuyến kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng.
- Phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí kênh mương nội đồng): Do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với người sử dụng nước. Đối với phương thức tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy), mức thu cao nhất không được vượt quá mức trần là 500.000 đồng/ha/vụ.
- Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể: Căn cứ vào tình hình thực tế hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, Đại hội xã viên sẽ quyết định mức thu cụ thể nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần 500.000 đồng/ha/vụ.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan ban ngành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện mức thu; làm căn cứ lập dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí; trình UBND tỉnh ban hành danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu áp dụng cho từng công trình cụ thể.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi: Tổ chức thực hiện thu đúng quy định; lập dự toán cấp bù thủy lợi phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn liên sở.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi; Trưởng ban Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2013/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 18 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ các công trình thủy lợi; số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/04/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;
Xét đề nghị của liên ngành: Sở Tài chính – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Sở Tư pháp tại Văn bản số 2838/LN:STC-SNN-STP ngày 03/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức thu đối với các đối tượng sử dụng nước theo phân cấp tại tiết d, Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi | % Giá trị sản lượng | 5% | |
| Nuôi cá bè | 6% | |||
| 2 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 10% | |
| 3 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10% | |
2. Các mức thu thủy lợi phí còn lại thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngáy 10/09/2012 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum:
| STT | Biện pháp công trình | Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ) |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.629 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.140 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.385 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức thu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức thu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so với mức thu trên.
- Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông) mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
c) Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
| 1 | Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp | đồng/m³ | 1.800 | 900 |
| 2 | Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi | đồng/m³ | 1.320 | 900 |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m³ | 1.020 | 840 |
| 4 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m³ | 840 | 600 |
| đồng/m² mặt thoáng/ năm | 250 | |||
| 5 | Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: |
|
| |
| Thuyền, sà lan | đồng/tấn/lượt | 7.200 | ||
| Các loại bè | đồng/m²/lượt | 1.800 | ||
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.
3. Mức thủy lợi phí quy định được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Đối với công tác thủy lợi nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), nhưng mức thu thủy lợi phí tối đa không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trong đó:
a) Cống đầu kênh là công trình cấp nước tưới cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị cấp nước đầu mối.
b) Hệ thống kênh nội đồng là những tuyến kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước trực tiếp hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng.
4. Về phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng):
a) Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các Hợp tác xã nông nghiệp, Tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền): Mức thu cao nhất là 500.000 đồng/ha/vụ (Năm trăm ngàn đồng/ha/vụ).
b) Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, Đại hội xã viên quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt quá mức quy định tại Điểm a, Khoản này.
5. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Triển khai thực hiện các mức thu thủy lợi phí nêu trên, làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi có đối tượng sử dụng nước, tiêu nước; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý.
2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi ở địa phương theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi và các đơn vị quản lý công trình thủy lợi: Tổ chức thực hiện mức thu thủy lợi phí và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi; Trưởng ban Ban quản lý Khai thác các công trình thủy lợi Kon Tum; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về ban hành Quy định thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về việc thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành
- 2Quyết định 1193/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 18/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 50/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 84/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miền thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 31/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 35/2010/QĐ-UBND theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020
- 12Quyết định 104/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2019
- 1Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về việc thu thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành
- 2Quyết định 07/2019/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020
- 3Quyết định 104/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành đã hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2019
- 1Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 4Thông tư 41/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 143/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1193/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 18/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 7Quyết định 1114/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 50/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 10Quyết định 84/2013/QĐ-UBND Quy định mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán Thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về mức thu, miễn thủy lợi phí, tiền nước và đối tượng, phạm vi thu, miền thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 31/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 35/2010/QĐ-UBND theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 49/2013/QĐ-UBND về mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 49/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Hữu Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2013
- Ngày hết hiệu lực: 19/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
