Quyết định 49/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND. Quyết định này quy định chi tiết về mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và quy trình đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe, nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Các quy định chung
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định về việc thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2011.
Mức thu phí trông giữ xe (Điều 5)
Mức thu phí được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện và khu vực trông giữ, áp dụng cho cả ban ngày và ban đêm, cũng như theo lượt hoặc theo tháng.
- Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/lượt (ban ngày), 2.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 2.000 đồng/lượt (ban ngày), 4.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 5.000 đồng/lượt (ban ngày), 10.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 7.000 đồng/lượt (ban ngày), 14.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 tấn trở lên: 10.000 đồng/lượt (ban ngày), 20.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Khu vực tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/lượt (ban ngày), 2.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 3.000 đồng/lượt (ban ngày), 5.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt (ban ngày), 30.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt (ban ngày), 40.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 tấn trở lên: 30.000 đồng/lượt (ban ngày), 60.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
- Gửi theo lượt:
- Xe đạp, xe đạp điện: 500 đồng/lượt (ban ngày), 1.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 1.000 đồng/lượt (ban ngày), 2.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 4.000 đồng/lượt (ban ngày), 6.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 6.000 đồng/lượt (ban ngày), 9.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 tấn trở lên: 8.000 đồng/lượt (ban ngày), 10.000 đồng/lượt (ban đêm).
- Gửi theo tháng:
- Xe đạp, xe đạp điện: 4.000 đồng/tháng (nội trú), 6.000 đồng/tháng (ngoại trú).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh: 8.000 đồng/tháng (nội trú), 12.000 đồng/tháng (ngoại trú).
- Gửi theo lượt:
Quản lý và sử dụng tiền phí (Điều 6)
Việc quản lý và sử dụng tiền phí được phân loại rõ ràng, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định chung: Thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC. Đơn vị thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước, định kỳ gửi tiền phí đã thu và hạch toán riêng.
- Phí không thuộc Ngân sách Nhà nước:
- Áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại thuộc doanh nghiệp và trong phạm vi nhà ở của nhân dân.
- Các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi nộp thuế.
- Phí thuộc Ngân sách Nhà nước và được để lại 100% cho đơn vị thu:
- Áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; trong phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; và trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý.
- Trường hợp đấu giá hoặc giao khoán, tổ chức/cá nhân trúng thầu phải thực hiện nghĩa vụ thuế và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi nộp thuế.
- Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng đấu giá, tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán, ký hợp đồng và đôn đốc nộp tiền. Đơn vị quản lý và sử dụng số phí thu được theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
- Phí thuộc Ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn:
- Áp dụng cho các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ngoài các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- Toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%.
Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe (Điều 7, 8, 9, 10, 11)
Quy định chi tiết về việc đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe thuộc khoản 3 Điều 5.
- Tổ chức đấu giá (Điều 7):
- Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe quy định tại khoản 3, Điều 5 phải được tổ chức đấu giá quyền khai thác phí.
- Hàng năm, UBND xã, phường, thị trấn khảo sát để dự kiến mức giá khởi điểm phù hợp.
- Cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi về các điểm đấu giá, thời gian và địa điểm. Việc đấu giá cho năm sau phải hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 của năm trước.
- Thành phần tổ chức đấu giá (Điều 8):
- Hội đồng đấu giá do UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập, gồm Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm Chủ tịch, Trưởng ban Tài chính làm Phó Chủ tịch, cùng đại diện phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Đội Thuế, Công an xã, phường, thị trấn.
- Điều kiện và nội dung đấu giá (Điều 9):
- Điều kiện: Điểm đỗ, bãi trông giữ xe phải phù hợp quy hoạch, được cơ quan có thẩm quyền cho phép; tối thiểu phải có 02 đối tượng tham gia đấu giá cho 01 địa điểm; người tham gia phải cam kết đủ năng lực, nộp phí đấu giá và tiền đặt cọc (tối thiểu 20% mức giá khởi điểm).
- Nội dung: Công bố mức giá khởi điểm (đảm bảo sát với tổng thu phí các năm trước và dựa trên mức thu phí kèm theo Quy định này); nêu rõ đối tượng, mức thu, phạm vi, ranh giới, thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước; thời gian thực hiện quyền khai thác là 01 năm.
- Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá (Điều 10):
- Phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín) do người chủ trì quyết định tùy tình hình thực tế.
- Người trúng đấu giá là người trả giá cao nhất và được nhận quyền khai thác trong 01 năm.
- Giao, nhận thầu quyền khai thác phí trông giữ xe (Điều 11):
- Đối với người trúng đấu giá: Ký hợp đồng với UBND xã, phường, thị trấn; thu phí theo hợp đồng, được hưởng phần thu vượt và tự bù đắp nếu lỗ; nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng; thực hiện thu phí theo mức quy định và nghĩa vụ thuế; tuân thủ mức thu phí, nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.
- Đối với UBND xã, phường, thị trấn: Ký hợp đồng giao quyền khai thác; quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước (phải nộp dứt điểm trong 6 tháng đầu năm); kiểm tra việc thu phí, xử lý vi phạm; phối hợp với Chi cục Thuế (hoặc Đội Thuế) hướng dẫn, đôn đốc nộp tiền và thuế; niêm yết mức thu phí; đảm bảo quyền lợi cho người trúng đấu giá.
Chứng từ thu phí và chế độ tài chính kế toán (Điều 12, 13)
- Chứng từ thu phí (Điều 12):
- Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và quản lý theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
- Khi thu phí phải cấp biên lai cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
- Chế độ tài chính kế toán (Điều 13):
- Đơn vị thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán để theo dõi thu, nộp, sử dụng tiền phí theo chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.
- Hàng năm, lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước.
- Định kỳ báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng tiền phí; nếu thu nhiều loại phí phải theo dõi, hạch toán và quyết toán riêng.
- Tiền phí để lại cho đơn vị thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.
- Thực hiện chế độ công khai tài chính và niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu.
Tổ chức thực hiện (Điều 14, 15, 16, 17)
- Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (Điều 14): Chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
- Trách nhiệm của Cơ quan thuế (Điều 15): Cấp biên lai thu phí, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai.
- Xử lý vi phạm (Điều 16): Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính (Điều 17): Quản lý, kiểm tra thu phí; định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu, tỷ lệ nộp Ngân sách; tổng hợp kiến nghị, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2013/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 27 tháng 12 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT -BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 02 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô là khoản thu đối với chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.
Điều 4. Mức thu phí theo quy định tại Điều 5 được quy định như sau:
1 Một (01) lượt xe: là 01 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ xe; mức thu phí đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (VAT) và nón bảo hiểm (đối với xe đạp điện, xe điện 02 bánh, xe mô tô, xe gắn máy).
2. Thời gian trông giữ xe ban ngày từ 05 giờ đến 22 giờ; thời gian giữ ban đêm từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
1. Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu | |
| Ban ngày | Ban đêm | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 2.000 | 4.000 |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 5.000 | 10.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 7.000 | 14.000 |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 trở lên | 10.000 | 20.000 |
2. Khu vực thuộc các tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu | |
| Ban ngày | Ban đêm | ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 3.000 | 5.000 |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 15.000 | 30.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 20.000 | 40.000 |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 trở lên | 30.000 | 60.000 |
3. Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu | |
| I | Gửi theo lượt | Ban ngày | Ban đêm |
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 500 | 1.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 1.000 | 2.000 |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 4.000 | 6.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 6.000 | 9.000 |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng 3,5 trở lên | 8.000 | 10.000 |
| II | Gửi theo tháng | Nội trú | Ngoại trú |
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 4.000 | 6.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 8.000 | 12.000 |
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí
1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được.
Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
2. Phí trông giữ xe không thuộc Ngân sách Nhà nước, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các trường hợp:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại thuộc quyền quản lý của các doanh nghiệp;
b) Các điểm trông giữ xe trong phạm vi nhà ở của nhân dân;
c) Các tổ chức, cá nhân được thu phí trông giữ xe thuộc các trường hợp nêu trên có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ trông giữ xe và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
3. Phí trông giữ xe là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được để lại cho đơn vị thu 100%, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các trường hợp:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề;
b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý các tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
c) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh khai thác và quản lý.
Trường hợp đơn vị đấu giá hoặc giao khoán cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khai thác phí trông giữ xe thì tổ chức, cá nhân đó phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được từ hoạt động kinh doanh trông giữ xe và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.
Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trong việc thành lập Hội đồng đấu giá, tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác trông giữ xe; ký kết hợp đồng giao, nhận quyền khai thác phí trông giữ xe với người trúng đấu giá hoặc nhận khoán; đôn đốc người trúng đấu giá hoặc nhận khoán nộp tiền trúng đấu giá hoặc nhận khoán theo hợp đồng đã ký. Các đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng số phí thu được theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
4. Phí trông giữ xe là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, bao gồm phí trông giữ xe thu từ các điểm đỗ, bãi trông giữ xe ngoài quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước và điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%.
Điều 7. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe
Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe quy định tại khoản 3, Điều 5 Quy định này phải được tổ chức đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe (gọi tắt là đấu giá).
Hàng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho Ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về các điểm đỗ, bãi trông giữ xe dự kiến đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí trông giữ xe của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 của năm trước.
Điều 8. Thành phần tổ chức đấu giá
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng, Trưởng ban Tài chính là Phó Chủ tịch Hội đồng, các đơn vị tham gia: đại diện phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố; Đội Thuế; Công an xã, phường, thị trấn.
Điều 9. Điều kiện và nội dung đấu giá
1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe phải phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích trông giữ xe;
b) Tối thiểu phải có từ 02 (hai) đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho 01 địa điểm thu phí trông giữ xe;
c) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; tiền đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm và sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá sau khi buổi đấu giá kết thúc.
2. Nội dung đấu giá
a) Mức giá khởi điểm do Ủy ban nhân xã, phường, thị trấn công bố, phải đảm bảo sát với tổng số thu phí của một vài năm trước, được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo Quy định này;
b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu, phạm vi, ranh giới điểm đỗ, bãi trông giữ xe, thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước;
c) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí trông giữ xe là 01 năm (một năm).
Điều 10. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá
Tuỳ tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín).
Người trúng đấu giá là người có số tiền trả giá cao nhất. Người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí trông giữ xe trong thời gian 01 (một) năm.
Điều 11. Giao, nhận thầu quyền khai thác phí trông giữ xe
1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác
a) Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí trông giữ xe với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Thu phí trông giữ xe theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký;
c) Nộp 100% số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí trông giữ xe theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước;
d) Thực hiện đúng quy định về mức thu phí; trường hợp vi phạm sẽ bị phạt theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hoá đơn.
2. Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí trông giữ xe với người trúng đấu giá; căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong 6 tháng đầu năm.
Kiểm tra việc thu phí trông giữ xe; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với trường hợp bên nhận quyền khai thác phí trông giữ xe vi phạm hợp đồng đã ký kết; phối hợp với Chi cục Thuế ( hoặc Đội Thuế ) hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký kết, các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước; thực hiện niêm yết mức thu phí trông giữ xe ở mỗi địa điểm thu phí; đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký.
Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ.
Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
Điều 13. Chế độ tài chính kế toán
1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.
2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.
4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
Điều 15. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 1803/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tỉnh Bến Tre
- 4Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 56/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định về thu phí trông giữ xe đạp, máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 10Nghị quyết 26/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe và phí chợ, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 1803/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về thu phí giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tỉnh Bến Tre
- 12Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 13Nghị quyết 111/2013/NQ-HĐND quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 14Nghị quyết 16/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 60/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2011/QĐ-UBND về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 16Quyết định 56/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 49/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 49/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Văn Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 16/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra