Tóm tắt Quyết định số 49/2002/QĐ-UB về danh mục các cơ quan nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bình Phước
Quyết định số 49/2002/QĐ-UB quy định chi tiết về danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc diện phải nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bình Phước, đồng thời thiết lập quy trình và thời hạn luân chuyển tài liệu lưu trữ từ cấp cơ quan lên cấp tỉnh nhằm bảo đảm công tác lưu trữ được thực hiện thống nhất, khoa học.
- Ban hành danh mục các cơ quan thuộc diện nộp lưu tài liệu (Điều 1)
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bản Danh mục số 1 quy định cụ thể các cơ quan, đơn vị trong tỉnh Bình Phước thuộc diện có nghĩa vụ phải nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
- Quy trình và thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu (Điều 2)
- Thời hạn nộp vào lưu trữ cơ quan: Đối với toàn bộ hồ sơ, tài liệu đã giải quyết xong, trong vòng 01 năm phải tiến hành nộp vào bộ phận lưu trữ của chính cơ quan đó.
- Trách nhiệm của lưu trữ cơ quan: Bộ phận lưu trữ tại cơ quan có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp, chỉnh lý tài liệu để phục vụ cho hoạt động của cơ quan trong thời hạn 05 năm.
- Thời hạn nộp vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Sau khi hết thời hạn 05 năm lưu trữ và khai thác tại cơ quan, bộ phận lưu trữ cơ quan có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu này vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có tên trong danh mục được ban hành kèm theo Điều 1, và Giám đốc Trung tâm Lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 64/1999/QĐ-UB ngày 08/04/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2002/QĐ-UB | Bình Phước, ngày 24 tháng 09 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH DANH MỤC SỐ 1 CÁC CƠ QUAN TRONG TỈNH LÀ DIỆN LƯU NỘP HỒ SƠ TÀI LIỆU VÀO TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia”;
- Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản danh mục số 1 các cơ quan trong tỉnh là diện lưu nộp hồ sơ tài liệu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh (kèm theo danh mục).
Điều 2: Toàn bộ tài liệu đã giải quyết xong sau 01 năm phải nộp hồ sơ tài liệu đó vào lưu trữ cơ quan; lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ sắp xếp, chỉnh lý để phục vụ cơ quan trong thời hạn 05 năm, sau đó lưu trữ cơ quan phải nộp tài liệu này vào Trung tâm lưu trữ tỉnh.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có tên trong danh mục tại Điều 1, Giám đốc Trung tâm lưu trữ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 64/1999/QĐ-UB ngày 08/04/1999 của UBND tỉnh.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN TỈNH |
DANH MỤC SỐ 1
CÁC CƠ QUAN TRONG TỈNH LÀ NGUỒN NỘP LƯU HỒ SƠ TÀI LIỆU VÀO TRUNG TÂM LƯU TRỮ TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2002/QĐ-UB ngày 24-09-2002 của UBND tỉnh)
1. Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. UBND tỉnh.
3. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
4. Sở Tư pháp (bao gồm cả bộ phận công chứng).
5. Thanh tra tỉnh.
6. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.
7. Tòa án nhân dân tỉnh.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
9. Sở Công nghiệp.
10. Sở Giao thông - Vận tải.
11. Sở Xây dựng
12. Bưu điện tỉnh.
13. Điện lực tỉnh.
14. Cục thống kê.
15. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.
16. Sở Địa chính.
17. Sở Khoa học - Công nghệ & Môi trường.
18. Chi cục Kiểm lâm
19. Chi cục DD – ĐCĐC.
20. Hội đồng liên minh các HTX tỉnh.
21. Công ty cao su Sông Bé.
22. Sở Tài chính - Vật giá.
23. Cục thuế Nhà nước.
24. Cục Hải quan Bình Phước.
25. Kho bạc Nhà nước tỉnh.
26. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.
27. Chi nhánh Ngân hàng NN & PTNT tỉnh.
28. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển tỉnh.
29. Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
30. Sở Thương mại - Du lịch.
31. Chi cục QLTT.
32. Bảo hiểm Xã hội.
33. Bảo hiểm Y tế.
34. Sở Văn hóa thông tin.
35. Sở Thể dục - Thể thao.
36. Sở Giáo dục & Đào tạo.
37. Sở Y tế.
38. Sở LĐ-TB&XH.
39. Đài Phát thanh -Truyền hình
40. Ủy ban Dân số - Gia đình & Trẻ em.
41. UBMTTQ Việt Nam tỉnh.
42. Liên đoàn Lao động tỉnh.
43. Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh.
- Ban biên giới.
- Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- 1Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 2Quyết định 81/2008/QĐ-UBND về Danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc diện nộp lưu tài liệu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh Bình Phước
- 3Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2013 lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 4Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2013 lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh lưu trữ quốc gia năm 2001
- 3Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2013 lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 4Chỉ thị 15/CT-UBND năm 2013 lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 49/2002/QĐ-UB về danh mục số 1 các cơ quan trong tỉnh là diện nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 49/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
