Tóm tắt Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang
Quyết định số 481/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm xác định các sản phẩm nông nghiệp trọng điểm, làm cơ sở thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực
- Chính thức ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Tuyên Quang (chi tiết cụ thể được quy định tại biểu kèm theo quyết định).
- Việc xác định danh mục này giúp địa phương tập trung nguồn lực, quy hoạch vùng sản xuất và định hướng phát triển các sản phẩm thế mạnh có giá trị kinh tế cao.
- Mục đích và vai trò của Danh mục sản phẩm chủ lực cấp tỉnh
- Danh mục này là cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền xem xét, áp dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho doanh nghiệp.
- Khuyến khích và thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo các cơ chế, chính sách ưu đãi hiện hành.
- Cơ chế rà soát, cập nhật và điều chỉnh danh mục
- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan tiến hành rà soát định kỳ hàng năm đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sản phẩm chủ lực cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 481 /QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06/12/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2019/NĐ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1328/SNN-PTNT ngày 19/8/2019; Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 148/TTr-SKH ngày 06/12/2019 về việc đề nghị ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang.
(Chi tiết có biểu kèm theo).
Điều 2. Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh là cơ sở để xem xét, hỗ trợ các doanh nghiệp được hưởng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm rà soát sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung danh mục quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC CỦA TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 481/QĐ - UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh)
| STT | Tên sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh | Ghi chú |
| 1 | Cây cam |
|
| 2 | Cây chè |
|
| 3 | Cây mía |
|
| 4 | Cây bưởi |
|
| 5 | Cây lạc |
|
| 6 | Gỗ rừng trồng |
|
| 7 | Con trâu |
|
| 8 | Con lợn |
|
| 9 | Con cá đặc sản |
|
- 1Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 1676/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái Nguyên
- 4Quyết định 1500/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 3358/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hải Dương giai đoạn năm 2021-2025
- 6Quyết định 1638/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3Thông tư 04/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Thông tư 37/2018/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 8Quyết định 1676/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 1500/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 3358/QĐ-UBND năm 2020 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hải Dương giai đoạn năm 2021-2025
- 11Quyết định 1638/QĐ-UBND năm 2021 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 481/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
