Tóm tắt Quyết định 1676/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái Nguyên
Quyết định số 1676/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhằm định hướng phát triển nông nghiệp địa phương thông qua việc xác định các sản phẩm trọng điểm. Dưới đây là chi tiết các quy định cốt lõi được ban hành kèm theo quyết định này:
- Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực (Điều 1)
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Thái Nguyên.
- Danh mục này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và tập trung nguồn lực nhằm phát triển các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao của địa phương.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 2)
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Các cá nhân chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trực thuộc tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm triển khai thực hiện tại địa phương.
- Các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1676/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 18/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 227/TTr-SNN ngày 31/01/2019 và Văn bản số 1150/SNN-KHTC ngày 07/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
DANH MỤC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP CHỦ LỰC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 1676/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
| TT | Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh | Định hướng phát triển sản phẩm nông nghiệp tập trung trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã |
| I | Sản phẩm trồng trọt |
|
| 1 | Chè | Các huyện: Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương, Định Hóa, Võ Nhai; thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công; thị xã Phổ Yên |
| 2 | Lúa gạo | Các huyện: Phú Bình, Đại Từ; thị xã Phổ Yên |
| 3 | Rau, quả | Các huyện: Đại Từ, Phú Bình; thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên |
| II | Sản phẩm chăn nuôi |
|
| 4 | Thịt lợn | Các huyện: Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương, Đại Từ; thành phố, Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên |
| 5 | Thịt gà và trứng gà | Các huyện: Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ; thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên |
| III | Sản phẩm thủy sản |
|
| 6 | Cá nước ngọt | Các huyện: Đại Từ, Phú Bình |
| IV | Sản phẩm lâm nghiệp |
|
| 7 | Gỗ và sản phẩm từ gỗ | Các huyện: Định Hóa, Đồng Hỷ, Phú Lương, Đại Từ, Võ Nhai |
| 8 | Cây Quế | Huyện Định Hóa |
| 9 | Cây dược liệu (Cà gai leo, đinh lăng, ba kích, hà thủ ô, khôi nhung, sa nhân, trà hoa vàng, dây thìa canh, sạ đen, nghệ, gừng, sả, địa liền, gấc, giảo cổ lam, ích mẫu, kim tiền thảo, ý dĩ, bạch chỉ bạch truật, địa hoàng, ...) | Các huyện: Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ; thành phố Sông Công |
- 1Quyết định 320/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 3Quyết định 1203/QĐ-TTg năm 2018 về kế hoạch hành động thực hiện Nghị định 57/2018/NĐ-CP về Cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 320/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Điện Biên
- 7Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 1676/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 1676/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Dương Văn Lượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
