Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt phương án và biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá nước sinh hoạt theo cơ chế lũy tiến, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của đơn vị cấp nước và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
- Các chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật trong phương án giá nước sạch
Phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị do Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa sản xuất và cung ứng được phê duyệt với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cốt lõi sau:
- Sản lượng nước sản xuất: Đạt 4.161.000 m3.
- Tỷ lệ nước hao hụt: Được khống chế ở mức 18% đối với cả Nhà máy nước Ninh Hòa (Ninh Đông) và Nhà máy nước Đá Bàn (Ninh Sơn).
- Sản lượng nước thương phẩm: Đạt 3.412.020 m3.
- Giá thành toàn bộ để sản xuất và cung ứng 1 m3 nước sạch: 10.048 đồng/m3.
- Lợi nhuận định mức (được tính bằng 5% giá thành toàn bộ): 502 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT): 10.551 đồng/m3.
- Thuế giá trị gia tăng (thuế suất 5%): 528 đồng/m3.
- Giá tiêu thụ bình quân đã bao gồm thuế giá trị gia tăng: 11.078 đồng/m3.
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt theo cơ chế lũy tiến
Giá nước sạch sinh hoạt đô thị áp dụng cho các hộ gia đình trên địa bàn thị xã Ninh Hòa được tính theo phương thức lũy tiến dựa trên lượng nước sử dụng thực tế của mỗi người trong một tháng. Biểu giá cụ thể (đã bao gồm thuế VAT) được chia làm 4 mức:
- Mức sinh hoạt 1 (Đến mức 5 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 8.650 đồng/m3.
- Mức sinh hoạt 2 (Trên 5 m3 đến 10 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 11.000 đồng/m3.
- Mức sinh hoạt 3 (Trên 10 m3 đến 15 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 13.500 đồng/m3.
- Mức sinh hoạt 4 (Trên 15 m3/người/tháng): Đơn giá áp dụng là 15.000 đồng/m3.
Lưu ý về các khoản chi phí cấu thành trong đơn giá: Mức giá nước sạch sinh hoạt nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng (ở mức 52 đồng/m3 nước thương phẩm), chi phí lắp đặt đồng hồ đo nước và ống nhánh dẫn nước cho khách hàng theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP. Tuy nhiên, mức giá này chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
- Trách nhiệm của Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa trong việc tổ chức thực hiện phương án giá:
- Tự quyết định giá tiêu thụ nước sạch đối với các mục đích sử dụng khác ngoài mục đích sinh hoạt (như nước dùng cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan hành chính...) dựa trên cơ sở phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
- Thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống cấp nước đến tận điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước, bao gồm việc trang bị đồng hồ đo nước và lắp đặt ống nhánh đến từng hộ gia đình sử dụng nước theo đúng phương án giá đã phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ kỳ hóa đơn thu tiền nước tháng 3 năm 2017.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa; Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa cùng các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 481/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 22 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa tại Tờ trình số 30/TT ngày 19 tháng 12 năm 2016 và Tờ trình số 03/TT ngày 20 tháng 02 năm 2017; ý kiến của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5513/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2016 và Tờ trình số 528/TTr-STC ngày 21 tháng 02 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa do Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa sản xuất, cung ứng.
Một số chỉ tiêu chính như sau:
| Số TT | Nội dung | Chỉ tiêu |
| 1 | Sản lượng nước sản xuất | 4.161.000 m3 |
| 2 | Tỷ lệ nước hao hụt |
|
|
| - Nhà máy nước Ninh Hòa (Ninh Đông) | 18% |
|
| - Nhà máy nước Đá Bàn (Ninh Sơn) | 18% |
| 3 | Sản lượng nước thương phẩm | 3.412.020 m3 |
| 4 | Giá thành toàn bộ 1 m3 nước sạch | 10.048 đồng/m3 |
| 5 | Lợi nhuận định mức (5% giá thành toàn bộ) | 502 đồng/m3 |
| 6 | Giá tiêu thụ bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng | 10.551 đồng/m3 |
| 7 | Thuế giá trị gia tăng (5%) | 528 đồng/m3 |
| 8 | Giá tiêu thụ bình quân đã bao gồm thuế giá trị gia tăng | 11.078 đồng/m3 |
Điều 2. Giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa do Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa cung ứng, áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến. Lượng nước sạch sử dụng trong một tháng tính theo người, với 4 mức và theo biểu giá quy định cụ thể như sau:
| Các mức sử dụng nước sạch sinh hoạt | Đơn giá (đồng/m3) |
| Sinh hoạt 1: Đến mức 5 m3/người/tháng | 8.650 |
| Sinh hoạt 2: Trên 5 m3 - 10 m3/người/tháng | 11.000 |
| Sinh hoạt 3: Trên 10 m3 - 15 m3/người/tháng | 13.500 |
| Sinh hoạt 4: Trên 15 m3/người/tháng | 15.000 |
Giá nước sạch sinh hoạt nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (52 đồng/m3 nước thương phẩm), chi lắp đặt đồng hồ nước, ống nhánh cho khách hàng theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 3. Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa chịu trách nhiệm:
1. Quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các mục đích sử dụng khác (ngoài mục đích sử dụng sinh hoạt) theo phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại
2. Thực hiện đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước (bao gồm đồng hồ đo nước, ống nhánh đến hộ sử dụng nước) theo phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt tại
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ hóa đơn thu tiền nước tháng 3 năm 2017 và thay thế Quyết định số 2818/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn Ninh Hòa.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa; Giám đốc Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 92/2016/QĐ-UBND sửa đổi nội dung mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 1 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2351/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
- 4Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2017 về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn đối với hệ thống cấp nước Ninh Sim thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 2818/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch của công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 7Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2017 quy định giá tiêu thụ nước nước sạch sinh hoạt của công trình cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 8Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch đô thị do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Ninh Bình sản xuất
- 9Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Thanh Loan, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
- 10Quyết định 4923/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên
- 11Quyết định 2965/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 2681/QĐ-UBND năm 2018 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 13Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 2Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 88/2012/TT-BTC về khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 92/2016/QĐ-UBND sửa đổi nội dung mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 1 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 2351/QĐ-UBND năm 2014 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
- 8Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2017 về giá tiêu thụ nước sạch nông thôn đối với hệ thống cấp nước Ninh Sim thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch của công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 10Quyết định 224/QĐ-UBND năm 2017 quy định giá tiêu thụ nước nước sạch sinh hoạt của công trình cấp nước nông thôn do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 11Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch đô thị do Công ty Cổ phần cấp thoát nước Ninh Bình sản xuất
- 12Quyết định 23/2017/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Thanh Loan, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
- 13Quyết định 4923/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên
- 14Quyết định 2965/QĐ-UBND năm 2013 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 15Quyết định 2681/QĐ-UBND năm 2018 về giá tiêu thụ nước sạch đô thị trên địa bàn thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
- 16Quyết định 41/2018/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Nghệ An sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2017 về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt đô thị trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 481/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần Sơn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
