Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành quy định chi tiết về bảng mức giá các loại đất áp dụng cho năm 2012 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất và bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trong năm 2012.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành của văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 480/QĐ-UBND về bảng mức giá đất năm 2012 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012.
- Phạm vi bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
- Nguyên tắc xác định vị trí đất đô thị và ven trục đường giao thông
Đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đô thị và ven các trục đường giao thông (áp dụng theo Bảng giá số 5 và số 6), vị trí thửa đất được phân thành 4 loại dựa trên khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và khoảng cách đến trục đường chính:
- Vị trí 1: Áp dụng cho đất mặt tiền của các đường phố, trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi cao nhất và hạ tầng thuận lợi nhất.
- Vị trí 2: Áp dụng cho đất nằm ở làn đường phụ của đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố hoặc đường nhánh nối với quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe tải dưới 1,5 tấn có thể đi vào tận nơi.
- Vị trí 3: Áp dụng cho đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố có điều kiện hạ tầng và sinh lợi kém hơn vị trí 2, xe ô tô không thể vào được.
- Vị trí 4: Áp dụng cho đất nằm trong ngõ, hẻm sâu của vị trí 2, vị trí 3 và các vị trí còn lại có điều kiện kém thuận lợi nhất.
- Trường hợp đặc biệt: Thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên được xác định theo hướng chính phù hợp với quy hoạch chi tiết có mức giá cao nhất. Thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 có ngõ thông ra nhiều đường phố thì tính theo đường phố gần nhất; nếu khoảng cách bằng nhau thì tính theo đường phố có giá cao nhất. Phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế sinh lợi) được tính bằng 70% giá đất của vị trí có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất.
- Phân loại vị trí theo chiều sâu thửa đất tại đô thị và ven trục giao thông
Quy định phân chia vị trí theo chiều sâu tính từ chỉ giới giao đất hoặc cho thuê đất vào sâu bên trong thửa đất được chi tiết hóa như sau:
- Đối với đất ở: Vị trí 1 tính từ mặt đường vào sâu đến 20m; Vị trí 2 tính từ trên 20m đến 40m; Vị trí 3 tính từ trên 40m đến 60m; Vị trí 4 áp dụng cho phần diện tích còn lại. Riêng đất xây dựng nhà chung cư chỉ áp dụng một vị trí duy nhất theo vị trí của khu đất.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (phường, thị trấn): Vị trí 1 tính từ mặt đường vào sâu đến 50m; Vị trí 2 tính từ trên 50m đến 100m; Vị trí 3 tính từ trên 100m đến 150m; Vị trí 4 áp dụng cho phần diện tích còn lại.
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ven trục đường giao thông: Vị trí 1 tính từ mặt đường vào sâu đến 100m; Vị trí 2 tính từ trên 100m đến 200m; Vị trí 3 tính từ trên 200m đến 300m; Vị trí 4 áp dụng cho phần diện tích còn lại.
- Phân khu vực và vị trí đối với đất nông thôn
Đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (áp dụng theo Bảng giá số 7 và số 8), đất đai của mỗi xã được phân chia theo khu vực và vị trí cụ thể:
- Phân khu vực (gồm 3 khu vực):
- Khu vực 1: Đất tiếp giáp trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND, trường học, trạm y tế, chợ), gần khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp hoặc gần đầu mối giao thông, chợ có khả năng sinh lợi và hạ tầng tốt nhất.
- Khu vực 2: Đất nằm ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với khu vực 1, có khả năng sinh lợi và hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1.
- Khu vực 3: Các khu đất ở những vị trí còn lại trong xã, có khả năng sinh lợi và hạ tầng thấp kém nhất.
- Phân vị trí đất (từ vị trí 1 đến vị trí 4 trong mỗi khu vực):
- Vị trí 1: Đất mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông, nằm tại trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc đầu mối giao thông, chợ nông thôn có giá thực tế cao nhất.
- Vị trí 2: Đất tiếp giáp với vị trí 1, có khả năng sinh lợi và hạ tầng kém hơn vị trí 1.
- Vị trí 3: Đất tiếp giáp với vị trí 2, có khả năng sinh lợi và hạ tầng kém hơn vị trí 2.
- Vị trí 4: Các khu đất còn lại trong khu vực.
- Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt và điều chỉnh giá
- Đất chưa có giá cụ thể: Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất bảo tàng, bảo tồn, triển lãm nghệ thuật thì mức giá được xác định căn cứ vào giá đất liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có đất liền kề).
- Xác định giá theo hệ số khi thiếu quy định vị trí: Trường hợp lô đất có nhiều vị trí khác nhau nhưng chưa được quy định đủ trong quyết định, mức giá được tính theo hệ số: Vị trí 1 (hệ số 1,0); Vị trí 2 (hệ số 0,6 so với vị trí 1); Vị trí 3 (hệ số 0,4 so với vị trí 1); Vị trí 4 (hệ số 0,2 so với vị trí 1).
- Điều chỉnh và bổ sung giá đất: Việc điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện khi có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố hoặc vị trí đất. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh trình UBND tỉnh, sau đó UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định ban hành.
- Xác định lại giá đất cụ thể: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ đối với các trường hợp đặc biệt về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm căn cứ Quyết định này để tổ chức thực hiện bao gồm: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh Bắc Giang; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang và các đối tượng liên quan khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 480/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVII – kỳ họp thứ 3 về việc phê duyệt Bảng mức giá các loại đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 360/TTr-TNMT ngày 10/10/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng mức giá các loại đất năm 2012 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Có Bảng mức giá các loại đất kèm theo).
Điều 2. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực
1. Phân vị trí đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và ven trục đường giao thông (Bảng giá số 5 và 6):
1.1. Căn cứ xác định vị trí:
Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông chính và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, hướng dẫn cụ thể như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, các đường nhánh nối với các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe vận tải có trọng tải dưới 1,5 tấn có thể vào tận nơi có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2, xe ô tô không vào được;
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
- Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu ở trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoáng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất có một phần diện tích bị khuất bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì phần diện tích bị khuất được tính bằng 70% giá đất của ví trí đất có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất.
1.2. Phân vị trí đối với các lô đất, thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông:
* Đối với đất ở
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 20 m vào sâu đến 40 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 40 m vào sâu đến 60 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với đất xây dựng nhà chung cư chỉ áp dụng một vị trí theo vị trí khu đất.
* Đối với các lô đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
* Đối với các lô đất, thửa đất tại đô thị (các phường, thị trấn ):
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất ) vào sâu đến 50 m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 50 m vào sâu đến 100 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 150 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
* Đối với các lô đất, thửa đất ven trục đường giao thông:
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 100 m;
- Vị trí 2: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 200 m;
- Vị trí 3: Tính từ trên 200 m vào sâu đến 300 m;
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
2. Phân khu vực, vị trí đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Bảng giá số 7 và 8)
2.1. Phân khu vực:
Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của mỗi xã được phân làm 3 khu vực. Xác định khu vực như sau:
- Khu vực 1: Là các khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (Gần UBND xã, Trường học, Trạm Y tế, Chợ); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ.
- Khu vực 2: Là các khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế thấp hơn và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1;
- Khu vực 3: Là các khu đất ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém trong xã.
2.2. Phân vị trí đất:
Đất ở mỗi khu vực được chia từ 1 đến 4 vị trí, xác định vị trí như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng cho khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng ở đầu mối giao thông hoặc chợ nông thôn;
- Vị trí 2: Áp dụng cho các khu đất tiếp giáp với các khu đất ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn đất ở vị trí 1;
- Vị trí 3: Áp dụng cho các khu đất tiếp giáp với các khu đất ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn đất ở vị trí 2;
- Vị trí 4: Áp dụng cho các khu đất còn lại.
3. Xác định giá đất đối với các loại đất chưa có giá trong Quyết định này:
Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật: căn cứ vào giá đất liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để quy định mức giá cụ thể.
4. Điều chỉnh và bổ sung giá đất: Việc điều chỉnh bảng giá đất thực hiện khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất.
Căn cứ kết quả điều tra giá đất thị trường tại khu vực có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất; Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
5. Xác định giá đất trong trường hợp lô đất có nhiều vị trí khác nhau nhưng Quyết định này chưa quy định đủ vị trí:
Mức giá đất cho các vị trí được xác định theo hệ số sau:
- Vị trí 1: Hệ số = 1;
- Vị trí 2: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 1;
- Vị trí 3: Hệ số = 0,4 giá của vị trí 1;
- Vị trí 4: Hệ số = 0,2 giá của vị trí 1.
6. Xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2012. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Bắc Giang; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 240/QĐ-UBND năm 2010 về Bảng giá đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 3Quyết định 62/2011/QĐ-UBND phê duyệt giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2012 về mức giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2013 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 22/2011/QĐ-UBND về Quy định giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 8Quyết định 62/2011/QĐ-UBND phê duyệt giá đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 9Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2012 về mức giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2013 trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2011 về bảng mức giá đất năm 2012 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- Số hiệu: 480/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lại Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
